QNC-Xi măng và XD Quảng Ninh: Rực lên sức sống
  • Thông báo


    + Trả lời Chủ đề
    Trang 8 của 52 Đầu tiênĐầu tiên ... 6 7 8 9 10 18 ... CuốiCuối
    Kết quả 141 đến 160 của 1023
    1. #141
      Ngày tham gia
      Aug 2007
      Bài viết
      78
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!



      Có em quan tâm mà không sao lại không được []


      Thằng này không chỉ làm ăn rất tốt mà còn đang trong đà gia tốc. Nó không dính đến mấy cái trò tài chính hay bds mạo hiểm. Bất động sản của nó là loại mua đất đồi đất ruộng thành đất qui hoạch


      P/S Nó là đứa con bảo trợ đầu lòng của Fpts lẽ đâu lại xấu mặt, Cuối tuần sau sẽ có những ước tính sơ bộ về quí 1

    2. #142
      Ngày tham gia
      Dec 2007
      Bài viết
      54
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      [quote user="thaison -jap"]


      [quote user="thaison -jap"]


      Bắt chính các cụ ở trận thứ 3




      [/quote]


      Hôm nay em chiến với các cụ.


      Ngày mai các cụ xem nhé


      [/quote]


      [Y]


      EM vay được tiền nhưng bó chiếu rồi. Đợi điều chỉnh thôi


      Tăng 2% để về giá vốn cũng lâu [] nhưng xác định để dài hạn rồi thì cũng chẳng lo

    3. #143
      Ngày tham gia
      Dec 2007
      Bài viết
      54
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      Mà cụ thaison tài năng hay là ăn gian thế. Em nghi cụ lắm [:@]


    4. #144
      Ngày tham gia
      Mar 2007
      Bài viết
      486
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!



      Các bác tìm hiểu sao QNC là một mã cổ phiếu mà rất nhiều đại gia và tổ chức ưu thích:

      - Về cơ câu doanh thu: tỷ trọng các sản phẩm xi măng, than, xắp lắp, bất động sản, khác chiếm bao nhiêu % trên doanh thu

      - Các mặt hàng xi măng, than, xắp lắp thì đơn giá năm nay thế nào (có cao hơn năm trước hay không)

      - Mặt hàng là than đã trở thành vàng đen do giá tăng rất nhanh thì đơn giá bán như thế nào (có bị ảnh hưởng như NBC bị áp đặt đơn giá của Tổng khoáng sản hay không)

      -Mặt hàng chủ lực là xi măng thì đầu vào công ty có thuận lợi, khó khăn gì (tôi thấy rất thuận lợi so với các công ty khác đó); đầu ra có thuận lợi, khó khăn gì (rất thuận lợi)

      - Các dự án mới triển khai


      - Mối quan hệ lãnh đạo công ty trên địa bàn thế nào

      - Cung cách quản lý của QNC

      - Phân phối lợi nhuận ra sao: lợi tức, các quỹ


      ..............


    5. #145
      Ngày tham gia
      Feb 2007
      Bài viết
      60
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      Muốn mua thêm cũng khó các bác nhỉ
      Em nghe nói sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng mà ở Quảng Ninh là có lợi thế nhất nước không ở đâu bằng
      [quote user="zodiac_water"]


      Cổ tức tiền mặt năm nay 4000 thì lợi suất đã là 4000/28600 = 13,986%




      Em theo các bác gửi tiết kiệm vào đây


      Thoai em làm việc đây ko xếp đuổi việc nữa là móm[/quote]

    6. #146
      Ngày tham gia
      Dec 2007
      Bài viết
      54
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      Pó tay.com lúc đầu bảo không thể đặt tranh được. Bây giờ có ai bán đâu mà tranh. Mới có 3 phút đầu lệnh đã chất đống, em chẳng buồn đặt lệnh nữa


      Thống kê cho thấy lượng giao dịch dưới 40 rất ít. Dưới 35.5 chỉ khoảng 10 tỷ


      Quả này lên lại 60 thì vui nhẩy. Mà cổ tức 4000, EPS tăng liên tục và đang ở mức 4.820 thì việc lên 60 là vẫn rẻ thôi


      Tính ra với mức 60 P/E chỉ có 12.5 cho một cp có tốc độ tăng EPS hơn 35% mỗi năm


    7. #147
      Ngày tham gia
      Feb 2007
      Bài viết
      60
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      May quá đợi mãi chẳng thấy ai thả cp ra. Em bấm bụng định thả một lô cho nó có tính thanh khoản lại thấy có người chịu hi sinh trước nên thôi [:rose]


    8. #148
      Ngày tham gia
      Nov 2007
      Bài viết
      38
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      [quote user="dung174"]


      Pó tay.com lúc đầu bảo không thể đặt tranh được. Bây giờ có ai bán đâu mà tranh. Mới có 3 phút đầu lệnh đã chất đống, em chẳng buồn đặt lệnh nữa




      Thống kê cho thấy lượng giao dịch dưới 40 rất ít. Dưới 35.5 chỉ khoảng 10 tỷ


      Quả này lên lại 60 thì vui nhẩy. Mà cổ tức 4000, EPS tăng liên tục và đang ở mức 4.820 thì việc lên 60 là vẫn rẻ thôi


      Tính ra với mức 60 P/E chỉ có 12.5 cho một cp có tốc độ tăng EPS hơn 35% mỗi năm


      [/quote]


      Hèhè...Em này tôi mua...trên đỉnh luôn (Đỉnh 60, tôi mua 61.5 luôn, thế mới...tài!) nhưng mà bây giờ vẫn chẳng sợ! Cứ yên đấy, cuối năm lời chắc...


      Tôi thấy mấy hôm nay em QNC xem như yên tâm, chỉ bán 100 CP tạo giá cho ngày hôm sau...


      Chỉ có 5K (3K giá 61.5 và 2K giá 49) đang chờ xả hàng ở mức...85 đây! Hehé


      Chúc pà con zui zẻ... với QNC

    9. #149
      Ngày tham gia
      Feb 2007
      Bài viết
      60
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      Không mua đựoc thì cổ vũ cho nó lên nào


      Một hai ba xi măng quảng ninh cố lên [:hoanho]


    10. #150
      Ngày tham gia
      Dec 2007
      Bài viết
      54
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      Không biết hôm nay ai làm từ thiện thế nhỉ. 1klà làm tự thiện được 10 phiên mà sao phí thế


      Không hiểu làm sao mới chỉ 1' mà lệnh lại vào được nhanh đến thế


    11. #151
      Ngày tham gia
      Feb 2007
      Bài viết
      60
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      Tính ra để mua 100k QNC cũng chỉ hết không đến 4 tỷ


      Nếu QNC mà là con đầu lòng của FPTs thì nó chỉ cần 20 tỷ là lên khướt nhỉ


      Có bác nào biết kết quả kd quí 1 của QNC chưa share cho mọi người với


    12. #152
      Ngày tham gia
      Feb 2007
      Bài viết
      60
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      [table]



      Ngày 07-04-2008, 08:27



      [table]



      "Nóng bỏng" việc chia cổ tức
      [/table]







      [table]




      [table]







      Cổ đông phát biểu ý kiến tại Đại hội cổ đông Công ty CP phân đạm và hóa chất dầu khí
      [/table]Mùa đại hội cổ đông đang diễn ra. Nếu năm trước các cổ đông nhanh chóng biểu quyết thông qua mọi thứ, thì năm nay, nhiều đại hội đã kéo dài hơn dự kiến vì cổ đông chất vấn về phương án chia cổ tức.





      "Miễn" tái đầu tư[/i][/b]


      Đại hội cổ đông của một công ty xây dựng vừa tổ chức cuối tuần qua đã kéo dài tới hơn 1 giờ so với dự kiến. Có thể nói, chưa năm nào, cổ đông tới tham dự đông như năm nay, hội trường hơn 500 chỗ ngồi chật kín, công ty phải bố trí thêm 2 màn hình lớn để các cổ đông ngồi xa vẫn có thể theo dõi diễn biến đại hội. Đại hội đã diễn ra trong yên bình cho đến khi cổ đông nghe Hội đồng quản trị (HĐQT) công bố dành 60% lợi nhuận để tái đầu tư. Tiếng phản đối vang khắp nơi trong khán phòng. Hầu hết các cổ đông đều yêu cầu phải "chia hết". Mặc cho Chủ tịch HĐQT công ty giải thích, các cổ đông vẫn không hài lòng. Các cổ đông yêu cầu "miễn" tái đầu tư đều cho rằng, họ đã chịu lỗ cả năm qua và cổ tức là "niềm an ủi" cuối cùng. Hỏi chuyện một cổ đông tên Hùng, người phản đối rất mạnh việc tái đầu tư mới vỡ lẽ, bất đắc dĩ Hùng mới trở thành nhà đầu tư "ăn" cổ tức như hiện nay.


      Là dân "lướt sóng" gặp "sóng thần" nên các khoản đầu tư từ giữa năm 2007 đến nay của Hùng đều trong tình trạng âm khiến cho cổ tức cuối năm trở thành nguồn an ủi lớn nhất. Tình trạng này cũng xảy ra tại Đại hội cổ đông Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Khánh Hội. Hàng loạt cổ đông đã phản đối mạnh mẽ việc tái đầu tư mà HĐQT công ty đưa ra khiến đại hội kéo dài tới hơn 1 giờ chiều mới kết thúc. Đại diện công ty này mệt mỏi nhận xét, hầu hết các cổ đông chỉ thích "tiền tươi thóc thật" vì trên thực tế họ là những người mua đi, bán lại để ăn chênh lệch chứ không phải là các nhà đầu tư lâu dài. Họ không quan tâm mấy đến sự phát triển của công ty.


      Chia bằng cổ phiếu: Xin đừng![/i][/b]


      Trái ngược hẳn với mùa đại hội cổ đông năm trước, khi việc chia cổ tức bằng cổ phiếu (CP) được các cổ đông hưởng ứng nhiệt tình thì sang năm nay, hầu hết các cổ đông đều phản đối việc chia cổ tức bằng CP. Một cổ đông Công ty REE vừa dự đại hội cổ đông của công ty cho biết, đáng lẽ anh không đi dự nhưng thấy kế hoạch "chia cổ tức bằng CP 40%" nên phải đi để phản đối. Anh lập luận, CP hiện nay đang mất giá và rất khó bán nên việc chia bằng CP là không hấp dẫn: "Hiện nay giá nhiều loại CP đã xuống rất thấp, nếu được trả cổ tức bằng tiền mặt tôi sẽ đầu tư sang CP khác để đa dạng hóa danh mục đầu tư". Đây cũng là quan điểm của nhiều nhà đầu tư khác.


      Theo một chuyên gia tài chính chứng khoán tại TP.HCM, do CP mất giá tới 70 - 80% nên việc chia cổ tức bằng CP không thể hấp dẫn nhà đầu tư. Đó là chưa kể khi lượng CP này được đưa lên sàn sẽ gây loãng giá CP. "Tâm lý các nhà đầu tư đang hoang mang do diễn biến quá xấu của thị trường nên doanh nghiệp cần trấn an nhà đầu tư bằng cách thỏa mãn phần nào yêu cầu của họ. Nghĩa là nên trả cổ tức bằng tiền mặt nếu không thực sự có những dự án khả thi cần vốn" - chuyên gia này nói.


      Chia cổ tức thế nào để vừa lòng cổ đông là điều không phải dễ. Nói như giám đốc một công ty là "công ty niêm yết cũng như làm dâu trăm họ, không thể làm vừa lòng tất cả mọi người". Đó cũng là lý do vì sao dù có nhiều cổ đông phản đối thì hầu hết các công ty vẫn giữ nguyên phương án chia cổ tức đã đề ra.











      Theo TN
      [/table]
      [/table]

    13. #153
      Ngày tham gia
      Feb 2007
      Bài viết
      60
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      Giới đầu tư đang thịnh hành món cổ tức cao thì phải ngó đến QNC rồi [:rose]


    14. #154
      Ngày tham gia
      Aug 2007
      Bài viết
      78
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      Thấy ACB bị cắt đầu ghê quáem tạm cho đi 80% giá trần []. Chốt lãi cái đã rồi quay lại ăn cổ tức sau


      Em vưỡn khẳng định nó rất tốt []





    15. #155
      Ngày tham gia
      Dec 2007
      Bài viết
      54
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      Mai mà trần phát nữa thì tiếc thai son nhỉ []


      Dù sao cũng phục cụ tuổi trẻ mà giò cao


    16. #156
      Ngày tham gia
      Feb 2007
      Bài viết
      60
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      Em yêu Quảng Ninh hihihi [:rose]


    17. #157
      Ngày tham gia
      Feb 2007
      Bài viết
      741
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!



      [quote user="zodiac_water"]

      Giới đầu tư đang thịnh hành món cổ tức cao thì phải ngó đến QNC rồi

      [/quote]

      Chờ cổ tức năm 2008 thôi chứ năm 2007 chia hết rồi còn gì ???????????????? [:cuoibo][:cuoibo]

    18. #158
      Ngày tham gia
      Feb 2007
      Bài viết
      60
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      Hihi bác đừng cười em. Em nói đương nhiên là cổ tức 2008 rồi. Mà nói thật chứ ko phải kích giá


      Dưng lãi ngon quá nên hôm nay em lượn từ đầu phiên rồi. Em còn DPM nữa cơ


    19. #159
      Ngày tham gia
      Dec 2007
      Bài viết
      54
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!

      Ai cũng thế thôi thời buổi khó khăn mà lãi nhiều thì phải chốt


      Lần trước xuống đến tận 27 thìlần giỏi lắm xuống đến 30 - 33 thôi.


      Ngồi canh thôi anh em


    20. #160
      Ngày tham gia
      Feb 2007
      Bài viết
      741
      Được cám ơn 0 lần trong 0 bài gởi

      Mặc định Re: Tiền vào như nước: Cổ tức tiền mặt/thị giá hơn 12% tại sao không đầu tư 1 - 2 năm!





      [h4][/h4]

      BÁO CÁO
      THƯỜNG NIÊN[/b]



      CÔNG TY CỔ
      PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH[/b]



      Năm báo cáo:
      2007[/b]



      [/b]



      I. Lịch sử hoạt động của Công ty:[/b]



      [/i][/b]



      1. Những sự kiện quan trọng:[/b]







      + Việc Thành lập:[/i][/b]



      ·
      Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh tiền thân là Xí nghiệp Than
      Uông bí. Năm 1998 UBND Tỉnh Quảng Ninh đã quyết định sáp nhập một số đơn vị (Xí
      nghiệp đá Uông bí, Xí nghiệp xây dựng Uông bí, Công ty xi măng Quảng Ninh) vào
      Xí nghiệp Than Uông bí để thành lập Công ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.



      ·
      Ngày 04/02/2005 UBND Tỉnh Quảng Ninh đã ra Quyết định số 497/QĐ-UB Phê duyệt
      phương án cổ phần hoá và chuyển Công ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh thành Công
      ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.



      ·
      Ngày 28/03/2005 Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh đã được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy
      chứng nhận đăng ký kinh doanh số 22.03.000388. Thay đổi lần thứ 4 ngày 25 tháng
      12 năm 2007.







      + Niêm yết:[/i][/b]



      ·
      Ngày 04/12/2007 Công ty nộp hồ sơ đăng ký niêm yết tại Trung Tâm giao dịch
      chứng khoán Hà Nội.



      ·
      Ngày 10/01/2008 Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã ra quyết định về
      việc chấp thuận cho cổ phiếu của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
      được niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội với những nội dung.



      - Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ
      thông



      - Mã chứng khoán: QNC



      - Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu



      - Số lượng chứng khoán niêm yết:
      12.500.000 cổ phiếu (Mười hai triệu năm trăm nghìn cổ phiếu).



      - Tổng giá trị chứng khoán niêm
      yết (theo mệnh giá): 125.000.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm tỷ đồng).



      ·
      Ngày giao dịch chính thức:
      17/01/2008







      + Các sự kiện khác:[/i][/b]



      ·
      Ngày 07/03/2007 Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh Khánh thành
      Nhà máy Xi măng Lam Thạch II Công nghệ lò quay với công suất 500.000 tấn/năm.



      ·
      Ngày 08/05/2007 Hội đồng Quản Trị Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng
      Ninh đã ra quyết định số 76/QĐ-HĐQT về việc phê duyệt dự án đầu tư mở rộng Nhà
      máy Xi măng Lam thạch II, nâng công suất lên 1triệu tấn/năm.



      ·
      Ngày 18/10/2007 Công ty đã tổ chức lễ phát động khởi công dự án đầu tư mở rộng
      Nhà máy Xi măng Lam Thạch II với công suát thiết kế 1.200 tấn clinke/ngày theo
      tiêu chuẩn TCVN 2682:1999.



      ·
      Ngày 23/10/2007 UBND Tỉnh Quảng Ninh đã ký Quyết định số 3933/GP-UBND cho
      phép Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh Khai Thác điểm mỏ than tại
      xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh. Diện tích khu vực khai thác là
      23,7 ha.



      ·
      Ngày 25/10/2007 Hội đồng Quản trị Công ty đã ra Quyết định số 906/QĐ-HĐQT
      Thành lập Xí nghiệp khai thác và kinh doanh than Đông Triều.



      ·
      Ngày 13/11/2007 Ký thoả thuận đầu tư và hợp tác chiến lược với Công ty cổ
      phần chứng khoán FPT. Theo nội dung thoả thuận, FPTS sẽ đóng vai trò là đơn vị
      tư vấn nâng cao năng lự tài chính doanh nghiệp, tư vấn niêm yết, tư vấn về huy
      động vốn cho Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh để triển khai một số
      dự án lớn trong tương lai.



      [/i][/b]



      2. Quá
      trình phát triển:[/b]



      + Ngành nghề kinh doanh của Công ty.[/i][/b]



      - Sản xuất xi măng;



      - Sản xuất vật liệu xây dựng; đá
      xây dựng, đá xẻ ốp lát, gạch xây, tấm lợp xi măng.



      - Sản xuất chế biến than;



      - Khai thác, chế biến phụ gia cho
      sản xuất xi măng;



      - Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn;



      - Thi công xây dựng công trình dân
      dụng, công nghiệp, làm đường giao thông, san lấp mặt bằng;



      - Vận tải thuỷ, bộ;



      - Khảo sát thăm dò, tư vấn thiết
      kế mỏ và xây dựng;



      - Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng
      kỹ thuật khu công nghiệp và dân cư;



      - Xuất nhập khẩu các loại vật tư,
      phụ tùng máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng;



      - Xây lắp đường dây và trạm biến áp
      dưới 35kv;



      - Kinh doanh cảng biển, kinh
      doanh vận tải sông, biển, kho vận;



      - Sản xuất kinh doanh bao bì đựng
      xi măng;



      - Kinh doanh thương mại, du lịch,
      khách sạn, nhà hàng;



      - Nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh
      bất động sản.



      [/i]



      + Tình hình hoạt động của
      Công ty. [/i][/b]



      Qua
      10 năm hoạt động và phát triển với phương châm đặt chất lượng sản phẩm lên hàng
      đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã không ngừng được mở rộng. Từ một
      đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh một mặt hàng đến nay Công ty đã mở rộng sản
      xuất kinh doanh đa ngành: Sản xuất xi măng, sản xuất đá xây dựng, sản xuất
      than, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, sản xuất gạch nung theo công nghệ lò
      nung tuynel, xây lắp các công trình dân dựng và công nghiệp, kinh doanh hạ tầng
      khu công nghiệp, khu dân cư. Đặc biệt Công ty không ngừng đầu tư chiều sâu
      trang thiết bị hiện đại, tiên tiến đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh do vậy tốc
      độ tăng trưởng trung bình hàng năm của Côg ty đạt từ 30-40%.



      3. Định
      hướng phát triển:[/b]



      [/i]



      + Các mục tiêu chủ yếu
      của Công ty[/i][/b]: [/i]



      -
      Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh,
      nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng
      lợi tức cho các cổ đông; đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty
      ngày càng lớn mạnh.



      - Đầu tư chiều sâu công nghệ sản
      xuất, nâng cao năng suất chất lượng và hạ giá thành sản phẩm để đủ sức canh
      tranh trên thị trường.



      -
      Tập trung mọi nguồn lực hiện có và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý điều
      hành sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ
      tiêu đề ra.







      + Chiến lược phát triển
      trung và dài hạn[/i][/b].[/i]







      Công ty lựa chọn lộ trình hợp lý
      để triển khai thực hiện đầu tư các dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao điển
      hình như:



      - Dự án đầu tư công trình kho
      chứa Clincke tại Nhà máy xi măng Lam Thạch.



      - Dự án đầu tư nâng công suất dây
      chuyền đóng bao Nhà máy xi măng Lam Thạch I từ 400.000 tấn lên 600.000 tấn/năm;
      Bổ sung thêm một hệ thống đóng và xuất xi măng, máy đập đất sét, trạm cân đá và
      hệ thống máng xuất xi măng với tổng mức đầu tư ước tính khoảng 40 tỷ đồng.



      -
      Dự án đầu tư bổ sung công đoạn nghiền xi măng (Nghiền, đóng bao, xuất xi măng)
      vào dây chuyền II Nhà máy xi măng Lam Thạch II với công suất 600.000 tấn/năm.



      *
      Dự án kho bãi chứa hàng.



      *
      Dự án Cảng biển Cái Lân.



      *
      Dự án Nhà máy phát điện nhiệt dư của dây chuyền Nhà máy Xi măng Lam Thạch II.



      *
      Dự án khu tiểu thủ công nghiệp và khu dân cư Phường Yên Thanh thị xã Uông bí,
      Quảng Ninh.



      *
      Dự án khu trung tâm thương mại Cầu sến Phương Đông, Uông bí.



      *
      Dự án Hạ tầng khu dân cư Thị xã Móng Cái.



      *
      Dự án khu đô thị xã Phương Nam, Uông bí, Quảng Ninh







      II. Báo cáo của Hội đồng quản trị công ty:[/b]







      1. Những
      nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm 2007:[/b]



      Trong
      năm 2007 Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh đã đẩy mạnh công tác tiêu
      thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh lân cận. Áp
      dụng chính sách chiết khấu thương mại một cách linh hoạt cho các đại lý và các
      khách hàng lớn đã giúp Công ty tiêu thụ nhanh được sản phẩm. Mặt khác do Công
      ty chủ động được nguồn nguyên liệu nên không bị ảnh hưởng nhiều do sự biến động
      giá của nhiên liệu. Với hệ thống quản lý chất lượng hiện công ty đang áp dụng
      đã giúp cho Công ty kiểm soát được chi phí trong sản xuất. Mặc dù giá vốn bán
      hàng của công ty trong năm 2007 tăng so với năm 2006 nhưng chủ yếu là sự gia
      tăng về khối lượng thành phẩm tiêu thụ, cộng với những yếu tố tích cực về thị
      trường cũng như công nghệ kỹ thuật của Công ty đang sở hữu đã đem lại lợi nhuận
      kế toán trước thuế cho năm tài chính 2007 là: 63.144.347.174 VNĐ.



      Lợi
      nhuận chưa phân phối thời điểm 31tháng 12 năm 2007 là 42.865.631.933 VNĐ (Năm
      2006 lợi nhuận chưa phân phối là 21.292.713.209 VNĐ).







      - Tình hình tài chính của Công ty tại thời
      điểm 31 tháng 12 năm 2007.[/b]



      + Các chỉ tiêu cơ bản.[/i][/b]



      Năm tài chính của Công ty bắt đầu
      từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo tài chính
      của Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng việt nam (VNĐ) và đã phản ánh trung
      thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2007, kết quả
      hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc
      cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định
      hiện hành có liên quan.



      ·
      Trích khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa
      trên thời gian hữu dụng ước tính.



      ·
      Thu nhập bình quân của CBCN-LĐ năm 2007 là 2,12 triệu đồng/người/tháng.



      ·
      Các khoản vay đến hạn trong năm đều đã được Công ty thanh toán đầy đủ và đúng
      hạn.



      ·
      Trích lập các quỹ theo Luật định: Việc trích lập các quỹ của năm do ĐHĐCĐ Công
      ty quyết định, việc sử dụng các quỹ trong năm do HĐQT Công ty quyết định trên cơ
      sở các quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.



      ·
      Tổng dư nợ vay của Công ty.







      * Dư nợ vay của Công ty tại thời điểm 31/12/2007.[/b]



      Đơn
      vị: VNĐ[/i]



      [table]



      Khoản mục[/b]


      |

      31/12/2007[/b]


      |





      Nợ ngắn hạn


      |

      151.014.044.675


      |





      Nợ dài hạn


      |

      406.182.091.501


      |


      [/table]





      (Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết
      thúc ngày 31/12/2007).[/i]







      ·
      Tình hình công nợ hiện nay:







      * Tình hình công nợ phải thu tại thời điểm 31/12/2007[/b].







      Đơn vị: VNĐ[/i]



      [table]



      Chỉ tiêu[/b]


      |

      31/12/2007[/b]


      |





      Phải thu ngắn hạn từ khách hàng


      |

      158.969.004.900


      |





      Trả trước cho người bán


      |

      1.987.276.363


      |





      Các khoản phải thu ngắn hạn khác


      |

      66.641.363.161


      |





      Phải thu dài hạn từ khách hàng


      |

      3.409.011.391


      |





      Phải thu dài hạn khác


      |

      378.027.000


      |


      [/table]





      (Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết
      thúc ngày 31/12/2007).[/i]



      * Tình hình công nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2007.[/b]



      Đơn vị: VNĐ[/i]



      [table]



      Chỉ tiêu[/b]


      |

      31/12/2007[/b]


      |





      Phải trả người bán


      |

      35.112.619.409


      |





      Người mua trả tiền trước


      |

      11.438.253.771


      |





      Phải trả người lao động


      |

      19.515.521.315


      |





      Thuế và các khoản phải nộp nhà nước


      |

      16.450.529.832


      |





      Các khoản phải trả khác


      |

      147.892.259.954


      |





      Chi phí phải trả


      |

      4.204.296.627


      |





      Vay và nợ dài hạn


      |

      406.182.091.501


      |





      Dự phòng trợ cấp mất việc làm


      |

      1.238.107.120


      |


      [/table]





      (Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết
      thúc ngày 31/12/2007).[/i]







      2. Tình
      hình thực hiện so với kế hoạch:[/b]



      [/b]Đơn vị: Triệu đồng[/i]



      [table]



      Chỉ tiêu[/b]


      |

      Thực hiện[/b]


      Năm 2007[/b]


      (Giá trị)[/b]


      |

      So với KH[/b]


      % Tăng giảm[/b]


      |





      Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


      |

      597.615


      |

      14,9%


      |





      Giá vốn


      |

      460.022


      |

      4,07%


      |





      Lợi nhuận gộp


      |

      137.593


      |

      76,4%


      |





      Lãi/ lỗ trước thuế


      |

      63.144


      |

      57,86%


      |





      Lợi nhuận sau thuế


      |

      51.648


      |

      50,14%


      |





      Tỷ lệ LNST/Doanh thu thuần


      |

      8,64%


      |

      30,71%


      |





      Tỷ lệ LNST/Vốn chủ sở hữu


      |

      25,08%


      |

      23,97%


      |





      Tỷ lệ cổ tức


      |

      46%


      |

      24,32%


      |


      [/table]

      [/i]



      (Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết
      thúc ngày 31/12/2007).[/i]



      [/b]



      3. Những
      thay đổi chủ yếu trong năm:[/b]



      [/b]



      - [/b]Tháng 1/2007 dây chuyền mở rộng
      Nhà máy Xi măng Lam Thạch đã đi vào hoạt động và lấy tên là Nhà máy Xi măng Lam
      Thạch II. Qua 3 tháng vận hành Nhà máy Xi măngLam Thạch II đã đạt công suất thiết
      kế (1.200 tấn Clinker/ngày), sản phẩm của Nhà máy là Xi măng PCB40 và Clinker
      thương phẩm đạt chất lượng cao, được thị trường chấp nhận. Sản lượng sản xuất năm
      2007 đã được đặt hàng hết.



      - Đứng trước cơ hội thị trường xi
      măng đang thiếu hụt, nhu cầu tăng cao trong thời gian tới cộng với tiềm năng sẵn
      có về nguyên liệu đá vôi, đất sét (Chất lượng tốt, trữ lượng lớn), cơ sở hạ tầng,
      nhân lực cũng như kinh nghiệm từ việc thực hiện đầu tư dây chuyền 1. Hội đồng
      Quản trị Công ty được sự nhất trí của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Đại hội
      đồng cổ đông đã quyết định đầu tư xây dựng mở rộng Nhà máy Xi măng Lam Thạch II
      công suất 1.200 tấn clinke/ngày tương đương dây chuyền 1 nâng công suất của Nhà
      máy lên 1 triệu tấn /năm. Tổng mức đầu tư dự kiến của dự án là 311 tỷ VNĐ.



      [/b]



      4. Triển
      vọng và kế hoạch trong tương lai:[/b]



      [/b]



      - [/b]Căn cứ quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng đến 2010
      và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt. Nhu cầu tiêu
      thụ xi măng cả nước vẫn còn ở mức cao, cung chưa đáp ứng đủ cầu, thương hiệu xi
      măng Lam thạch đã được khẳng định và được người tiêu dùng tín nhiệm sử dụng cùng
      với những yếu tố tích cực của mạng lưới tiêu thụ sản phẩm có uy tín, chất lượng
      ổn định và giá cả cạnh tranh, hiệu quả, sẽ đảm bảo chắc chắn cho sản phẩm đầu
      ra của Công ty trong những năm tiếp theo.



      - Căn cứ vào chiến lược phát triển
      của ngành công nghiệp xi măng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của UBND tỉnh
      Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Công ty cổ phần Xi măng và
      Xây dựng Quảng Ninh đặt ra mục tiêu trong năm 2008 và những năm tiếp theo tốc độ
      tăng trưởng bình quân của sản lượng sản phẩm toàn Công ty đạt trên 10% một năm.



      [/b]



      III. Báo
      cáo của Ban giám đốc:[/b]



      [/b]



      1. Báo cáo
      tình hình tài chính[/b]







      * Các chỉ tiêu Tài chính chủ yếu.[/b]







      [table]



      Các chỉ tiêu[/b]


      |

      Đơn vị tính[/b]


      |

      31/12/2007[/b]


      |





      1.
      [/i][/b]Chỉ tiêu về khả năng thanh toán[/i][/b]


      |




      |




      |





      + Hệ số thanh toán ngắn hạn TSLĐ/Nợ ngắn hạn


      |

      lần


      |

      1,08


      |





      + Hệ số thanh toán nhanh (TSLĐ-Hàng tồn kho)/Nợ
      ngắn hạn


      |

      lần


      |

      0,87


      |





      2.
      [/i][/b]Chỉ tiêu về cơ cấu vốn[/i][/b]


      |




      |




      |





      + Hệ số nợ/Tổng tài sản


      |

      lần


      |

      0,79


      |





      + Hê số nợ / Vốn chủ sở hữu


      |

      lần


      |

      3,87


      |





      3.
      [/i][/b]Chỉ tiêu về năng lực hoạt động[/i][/b]


      |




      |




      |





      + Vòng quay hàng tồn kho giá vốn hàng bán/hàng tồn kho bình quân[/i]


      |

      lần


      |

      6,56


      |





      + Doanh thu thuần/Tổng tài sản


      |

      lần


      |

      0,59


      |





      4.
      [/i][/b]Chỉ tiêu về khả nắng sinh lời[/i][/b]


      |




      |




      |





      + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần


      |

      %


      |

      8,6


      |





      + Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu


      |

      %


      |

      25,0


      |





      + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản


      |

      %


      |

      5,1


      |








      |




      |




      |


      [/table]





      (Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết
      thúc ngày 31/12/2007).[/i]



      [/b]



      [/b]



      [/b]



      [/b]



      [/b]



      - Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12 của năm
      báo cáo[/b]



      Đơn vị tính: VND[/i]



      [table]



      Stt


      |

      Chỉ tiêu


      |

      Mã số


      |

      Năm 2007


      |

      |






      |






      I


      |

      CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH


      |




      |




      |

      |









      |

      KẾT QUẢ HĐSXKD TOÀN CÔNG
      TY



      |




      |




      |

      |









      |

      Tổng doanh thu


      |




      |

      654.748.235.088


      |

      |









      |

      Trong đó[/i]: - DT bán hàng
      và cung cung cấp dịch vụ


      |

      1


      |

      597.615.342.612


      |

      |









      |

      - DT hoạt
      động tài chính


      |




      |

      33.721.679.729


      |

      |









      |

      - Thu nhập
      khác


      |




      |

      23.411.212.747


      |

      |









      |

      Tổng chi phí


      |




      |

      591.981.080.849


      |

      |









      |

      Tổng
      lợi nhuận trước thuế


      |




      |

      63.144.347.174


      |

      |









      |

      Tổng lợi nhuận sau thuế
      thu nhập doanh nghiệp



      |

      60


      |

      51.648.368.395


      |

      |






      A


      |

      TÀI SẢN NGẮN HẠN


      |




      |

      416.811.655.676[/b]


      |

      |






      1


      |

      Tiền


      |




      |

      34.476.755.807


      |

      |






      2


      |

      Các khoản phải thu ngắn
      hạn



      |




      |

      227.597.644.424[/b]


      |

      |









      |

      -
      Phải thucủa khách hàng


      |




      |

      158.969.004.900


      |

      |









      |

      Trả
      trước cho người bán


      |




      |

      1.987.276.363


      |

      |









      |

      -
      Các khoản phải thu khác


      |




      |

      66.641.363.161


      |

      |






      3


      |

      Hàng tồn kho


      |




      |

      80.443.035.420[/b]


      |

      |









      |

      -
      Hàng tồn kho


      |




      |

      80.443.035.420


      |

      |






      4


      |

      Tài sản ngắn hạn


      |




      |

      74.294.220.025[/b]


      |

      |









      |

      -
      Chi phí trả trước ngắn hạn


      |




      |

      5.824.802.501


      |

      |









      |

      -
      Tài sản ngắn hạn khác


      |




      |

      68.469.417.524


      |

      |






      B


      |

      TÀI SẢN DÀI HẠN


      |




      |

      594.602.734.941[/b]


      |

      |






      1


      |

      Các khoản phải thu dài hạn


      |




      |

      3.787.038.391[/b]


      |

      |









      |

      -
      Phải thu dài hạn của khách hàng


      |




      |

      3.409.011.391


      |

      |









      |

      -
      Phải thu dài hạn khác


      |




      |

      378.027.000


      |

      |






      2


      |

      TÀI SẢN CỐ ĐỊNH


      |




      |

      583.381.867.555[/b]


      |

      |






      *


      |

      Tài sản cố định hữu hình[/b]


      |




      |

      528.599.320.591[/b]


      |

      |









      |

      - Nguyên giá


      |




      |

      772.728.756.697


      |

      |









      |

      - Giá trị hao mòn luỹ kế


      |




      |

      (244.129.436.106)


      |

      |






      *


      |

      Tài sản cố định thuê tài chính[/b]


      |




      |

      22.069.044.195[/b]


      |

      |









      |

      - Nguyên giá


      |




      |

      37.708.272.079


      |

      |









      |

      - Giá trị hao mòn luỹ kế


      |




      |

      (15.639.227.884)


      |

      |






      *


      |

      Tài sản cố định vô hình[/b]


      |




      |

      6.502.270.111[/b]


      |

      |









      |

      - Nguyên giá


      |




      |

      12.115.770.303


      |

      |









      |

      - Giá trị hao mòn luỹ kế


      |




      |

      (5.613.500.192)


      |

      |






      *


      |

      Chi phí xây dựng cơ bản dở dang[/b]


      |




      |

      26.211.232.658[/b]


      |

      |






      5


      |

      CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN[/b]


      |




      |

      4.190.770.482[/b]


      |

      |









      |

      - Đầu tư vào công ty liên kết,
      liên doanh


      |




      |

      2.915.770.482


      |

      |









      |

      - Đầu tư dài hạn khác


      |




      |

      1.275.000.000


      |

      |






      6


      |

      TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC[/b]


      |




      |

      3.243.058.514[/b]


      |

      |









      |

      - Chi phí trả trước dài hạn


      |




      |

      3.243.058.514


      |

      |









      |

      TỔNG CỘNG TÀI SẢN


      |




      |

      1.011.414.390.617[/b]


      |

      |






      c


      |

      NỢ PHẢI TRẢ


      |




      |

      797.117.689.372[/b]


      |

      |






      1


      |

      Nợ ngắn hạn


      |




      |

      385.627.525.583[/b]


      |

      |









      |

      -
      Vay và nợ ngắn hạn


      |




      |

      151.014.044.675


      |

      |









      |

      -
      Phải trả người bán


      |




      |

      35.112.619.409


      |

      |









      |

      -
      Người mua trả tiền trước


      |




      |

      11.438.253.771


      |

      |









      |

      -
      Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước


      |




      |

      16.450.529.832


      |

      |









      |

      -
      Phải trả người lao động


      |




      |

      19.515.521.315


      |

      |









      |

      -
      Chi phí phải trả


      |




      |

      4.204.296.627


      |

      |









      |

      -
      Các khoản phải trả khác


      |




      |

      147.892.259.954


      |

      |






      2


      |

      Nợ dài hạn


      |




      |

      411.490.163.789[/b]


      |

      |









      |

      -
      Phải trả dài hạn người bán


      |




      |

      47.718.000


      |

      |









      |

      -
      Vay và nợ dài hạn


      |




      |

      406.182.091.501


      |

      |









      |

      -
      Dự phòng trợ cấp mất việc làm


      |




      |

      1.238.107.120


      |

      |






      D


      |

      VỐN CHỦ SỞ HỮU


      |




      |

      205.922.986.640[/b]


      |

      |






      1


      |

      Vốn chủ sở hữu


      |




      |

      204.770.484.286[/b]


      |

      |









      |

      -
      Vốn đầu tư của chủ sở hữu


      |




      |

      125.000.000.000


      |

      |









      |

      -
      Vốn Nhà nước


      |




      |

      22.176.000.000


      |

      |









      |

      -
      Vốn cổ phần


      |




      |

      102.824.000.000


      |

      |









      |

      - Thặng dư vốn cổ phần


      |

      [/b]


      |

      [/b]29.016.540.000


      |

      |









      |

      -
      Quỹ đầu tư phát triển


      |




      |

      2.198.472.628


      |

      |









      |

      -
      Quỹ dự phòng tài chính


      |




      |

      9.661.725


      |

      |









      |

      -
      Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối


      |




      |

      42.865.631.933


      |

      |









      |

      -
      Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản


      |




      |

      5.680.178.000


      |

      |






      2


      |

      Nguồn kinh phí và quỹ khác


      |




      |

      1.152.502.354


      |

      |









      |

      - Quỹ khen thưởng phúc lợi


      |




      |

      1.152.502.354


      |

      |






      3


      |

      LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG TỐI
      THIỂU



      |




      |

      8.373.714.605


      |

      |









      |

      TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN


      |




      |

      1.011.414.390.617[/b]


      |

      |



      [/table]

      [/i]



      (Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết
      thúc ngày 31/12/2007).[/i]







      - Cơ cấu
      vốn Điều lệ ngày 30/10/2007[/b]



      [/b]



      [table]



      TT[/b]


      |

      Cổ đông[/b]


      |

      Số luợng cổ phần[/b]


      |

      Gía trị (VNĐ)[/b]


      |

      Tỷ lệ[/b]


      |





      1


      |

      Cổ đông ưu đãi


      |

      -


      |

      -


      |

      0%


      |





      2


      |

      Cổ đông phổ thông


      |

      12.500.000


      |

      125.000.000.000


      |

      100%


      |








      |

      Tổng[/b]


      |

      12.500.000[/b]


      |

      125.000.000.000[/b]


      |

      100%[/b]


      |





      1


      |

      Cổ đông là CBCNV


      |

      4.285.980


      |

      42.859.800.000


      |

      34,29%


      |





      2


      |

      Cổ đông bên ngoài


      |

      5.996.420


      |

      59.964.200.000


      |

      47,97%


      |





      3


      |

      Cổ đông nhà nước


      |

      2.217.600


      |

      22.176.000.000


      |

      17,74


      |








      |

      Tổng[/b]


      |

      12.500.000[/b]


      |

      125.000.000.000[/b]


      |

      100%[/b]


      |





      1


      |

      Cổ đông trong nước


      |

      12.500.000


      |

      125.000.000.000


      |

      100%


      |





      2


      |

      Cổ đông nước ngoài


      |

      0


      |

      0


      |

      0


      |








      |

      Tổng[/b]


      |

      12.500.000[/b]


      |

      125.000.000.000[/b]


      |

      100%[/b]


      |


      [/table]





      - Tổng số
      cổ phiếu:[/b]







      [table]



      Stt


      |

      Chỉ tiêu


      |

      Mã số


      |

      Năm 2007


      |

      |






      |






      E


      |

      TỔNG CỔ PHIẾU


      |




      |




      |

      |









      |

      -
      Số lượng cổ phiếu đã phát hành


      |




      |

      12.500.000


      |

      |









      |

      -
      Số lượng cổ phiếu đang lưu hành


      |




      |

      12.500.000


      |

      |









      |

      -
      Cổ phiếu phổ thông


      |




      |

      12.500.000


      |

      |






      G


      |

      CỔ TỨC< LỢI NHUẬN
      CHIA CHO CÁC THÀNH VIÊN GÓP VỐN ( 37,5 % )



      |




      |

      42.862.132.500[/b]


      |

      |









      |

      Quý
      I/2007 (7,5%/vốn Điều lệ 71 tỷ)


      |




      |

      5.362.132.500


      |

      |









      |

      9
      tháng cuối năm 2007 (30 %/ vốn điều lệ 125 tỷ )


      |




      |

      37.500.000.000


      |

      |



      [/table]





      2. Báo cáo
      kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:[/b]



      [/b]



      [table]



      TT[/b]


      |

      Chỉ tiêu[/b]


      |

      ĐVT[/b]


      |

      Thực hiện năm 2007[/b]


      |

      So với KH năm 2007[/b]


      |

      So với cùng kỳ năm trước[/b]


      |





      I[/b]


      |

      Chỉ tiêu
      hiện vật[/b]


      |




      |




      |




      |




      |





      1


      |

      Sản xuất xi măng Lam Thạch các loại + Clinke bán
      ngoài


      |

      Tấn


      |

      641.290,84


      |

      135,86%


      |

      273,3%


      |





      2


      |

      Sản xuất Than các loại


      |

      Tấn


      |

      411.089,62


      |

      102,7%


      |

      87,9%


      |





      3


      |

      Sản xuất đá các loại


      |

      M3


      |

      545.090,42


      |

      109%


      |

      158,7%


      |





      4


      |

      Sản xuất gạch tuynel


      |

      viên


      |

      22.987.644


      |

      153,2%


      |

      134,6%


      |





      II[/b]


      |

      Chỉ tiêu giá trị[/b]


      |




      |




      |




      |




      |





      1


      |

      Giá trị xây lắp và KDCS hạ tầng


      |

      Tr. đ


      |

      174.781


      |

      113,49


      |

      121,3%


      |





      2


      |

      Tổng doanh thu


      |

      Tr. đ


      |

      654.748


      |

      125,9%


      |

      133,4%


      |





      III[/b]


      |

      Chỉ tiêu
      pháp lệnh[/b]


      |




      |




      |




      |




      |





      1


      |

      Lợi nhuận sau thuế


      |

      Tr. đ


      |

      51.648


      |

      150,1%


      |

      182%


      |





      2


      |

      Thu nhập bình quân/người/tháng


      |

      Tr. đ


      |

      2,119


      |

      105,9%


      |

      100,9%


      |





      3


      |

      Nộp ngân sách


      |

      Tr. đ


      |

      28.342


      |

      175%


      |

      311,8%


      |


      [/table]

      Trong năm 2007 hoạt động sản xuất
      kinh doanh của Công ty vẫn giữ được thế ổn định và phát triển, các chỉ tiêu chính
      đều đạt và vượt mức kế hoạch mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nhịp độ sản xuất trên
      các lĩnh vực như; Sản xuất xi măng PCB30, PCB40, sản xuất đá xây dựng, sản xuất
      than, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, sản xuất gạch nung, xây lắp các công trình
      dân dụng và công nghiệp, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư.... đều
      có tăng trưởng và phát triển tốt, doanh thu năm 2007 tăng 25,9%. So với kế hoạch
      năm đề ra, so với cùng kỳ năm trước tăng 33,4%.







      3. Những
      tiến bộ công ty đạt được:[/b]



      Công ty luôn xác định: “Chất lượng là
      uy tín, là hiệu quả” do đó đã áp dụng nhiều biện pháp quản lý kỹ thuật và kiểm
      tra chất lượng sản phẩm như:



      -
      Xây dựng áp dụng và liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
      ISO 9001-2000.



      -
      Xây dựng và ban hành quy định quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình. Xây dựng
      các biện pháp công nghệ thi công hợp lý, nâng cao năng suất, triệt để tiết kiệm
      nguyên nhiên, vật liệu, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.



      -
      Kiểm tra chặt chẽ nguyên, nhiên liệu, các loại vật tư đầu vào với từng loại đối
      tượng theo các chỉ tiêu quy định tương ứng với yêu cầu đã định và chỉ được phép
      đưa vào sản xuất những vật tư đảm bảo chất lượng.



      -
      Bên cạnh việc công bố tiêu chuẩn chất lượng sản xuất ra Công ty luôn tạo mối
      quan hệ gắn bó với khách hàng, coi quyền lợi của Công ty cũng như quyền lợi của
      khách hàng. Ngoài ra Công ty còn áp dụng các chính sách chiết khấu khác nhau đối
      với từng loại khách hàng cụ thể tạo tính hấp dẫn trong chính sách khách hàng của
      Công ty.







      4. Kế hoạch
      lợi nhuận và cổ tức năm 2008.[/b]



      Đơn vị: Triệu đ[/i]



      [table]



      Chỉ tiêu[/b]


      |

      Năm 2008[/b]


      (Giá trị)[/b]


      |

      % Tăng giảm[/b]


      |





      Doanh thu


      |

      695.000


      |

      6,1%


      |





      Giá vốn


      |

      460.163


      |

      0,03%


      |





      Lợi nhuận gộp


      |

      159.850


      |

      16,18%


      |





      Lãi/ lỗ trước thuế


      |

      53.000


      |

      -15,87%


      |





      Lợi nhuận sau thuế


      |

      45.000


      |

      -12,87%


      |





      Tỷ lệ LNST/Doanh thu thuần


      |

      6,47


      |

      -23,5%


      |





      Tỷ lệ LNST/Vốn chủ sở hữu


      |

      21,85


      |

      -15,31%


      |





      Tỷ lệ cổ tức


      |

      36%


      |

      -2,7%


      |


      [/table]





      IV. Báo cáo
      tài chính:[/b]



      Các báo cáo
      tài chính đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán.[/b]



      V. Bản giải
      trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán.[/b]



      1. Kiểm toán độc lập.[/i][/b]



      -
      Đơn vị kiểm toán:[/i]



      Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm
      toán.[/b]



      [/b]Địa chỉ: Số 01 Lê Phụng
      Hiểu – Hà Nội -Việt Nam



      Điện
      thoại: 04.824.1990/1 Fax: 04.825.3973. Email: aa[email protected]



      -
      Ý kiến kiểm toán: Đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kế toán
      Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện
      để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai
      sót trọng yếu. Đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng
      các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo
      tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các
      nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan
      trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán đã đưa
      ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến.



      +
      Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh
      trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng
      Ninh tại ngày 31 tháng 12 năm 2007, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu
      chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2007, phù
      hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam iện hành và các quy định pháp lý có
      liên quan.







      2. Kiểm toán nội bộ:[/i][/b]



      Ban
      Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình
      tài chính của Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và
      đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an
      toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát
      hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.







      VI. Các công ty con hợp nhất trong báo cáo:[/b]



      [/b]



      1. Công ty cổ phần Bê tông Hải Long[/i][/b]



      - Vốn điều lệ: 8.242.200.000 đồng



      - Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 58,0%



      - Quyền biểu quyết của Công ty mẹ:
      58,0%



      2. Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn.[/i][/b]



      -
      Vốn điều lệ: 6.059.002.680 đồng



      -
      Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 60,5%



      -
      Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 60,5%



      3. Công ty cổ phần Phương mai Quảng Ninh[/i][/b]



      -
      Vốn điều lệ: 4.186.419.903 đồng



      -
      Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 37,2%



      -
      Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 63,13%



      4. Công ty cổ phần xây dựng Phương Nam 135[/i][/b]



      -
      Vốn chủ sở hữu:
      7.089.170.010 đồng



      -
      Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 37,5%



      -
      Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 37,5%



















      Tóm tắt về tình hình tài chính của các công ty có liên
      quan[/b]








      Đơn vị tính: VNĐ[/i]



      [table]



      STT


      |

      Chỉ tiêu


      |

      Mã số


      |

      Năm 2007


      |

      |






      |






      1


      |

      CÔNG TY CP XÂY DỰNG PHƯƠNG
      NAM - 135



      |




      |




      |

      |









      |

      Kết quả HĐSXKD


      |




      |




      |

      |









      |

      Tổng doanh thu


      |

      1


      |

      23.164.346.931


      |

      |









      |

      Tổng chi phí


      |




      |

      22.159.212.908


      |

      |









      |

      Tổng
      lợi nhuận trước thuế


      |




      |

      1.005.134.023


      |

      |









      |

      Lợi nhuận sau thuế thu
      nhập doanh nghiệp



      |

      60


      |

      864.415.260


      |

      |









      |

      Tài sản cố định


      |




      |

      8.076.301.791[/b]


      |

      |









      |

      Nguyên giá


      |




      |

      13.044.203.359


      |

      |









      |

      Giá trị hao mòn luỹ kế


      |




      |

      4.986.090.659


      |

      |









      |

      Gí trị còn lại


      |




      |

      8.058112700


      |

      |









      |

      Chi
      phí xây dựng cơ bản dở dang


      |




      |

      18.189.091


      |

      |






      2


      |

      CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
      NAM SƠN



      |




      |




      |

      |









      |

      Kết quả HĐSXKD


      |




      |




      |

      |









      |

      Tổng doanh thu


      |




      |

      4.449.204.255


      |

      |









      |

      Tổng chi phí


      |




      |

      4.314.641.631


      |

      |









      |

      Tổng
      lợi nhuận trưoức thuế


      |




      |

      134.562.624


      |

      |









      |

      Lợi nhuận sau thuế thu
      nhập doanh nghiệp



      |




      |

      96.885.089


      |

      |









      |

      Tài sản cố định


      |




      |

      3.384.052.483[/b]


      |

      |









      |

      Nguyên giá


      |




      |

      4.157.484.149


      |

      |









      |

      Giá trị hao mòn luỹ kế


      |




      |

      822.416.489


      |

      |









      |

      Giá trịcòn lại


      |




      |

      3.335.067.660


      |

      |









      |

      Chi
      phí xây dựng cơ bản dở dang


      |




      |

      48.984.823


      |

      |






      3


      |

      CÔNG TY CỔ PHẦN SIÊU THỊ
      SÔNG SINH



      |




      |




      |

      |









      |

      Kết quả HĐSXKD


      |




      |




      |

      |









      |

      Tổng doanh thu


      |




      |

      2.082.407.991


      |

      |









      |

      Tổng chi phí


      |




      |

      2.079.690.492


      |

      |









      |

      Tổng
      lợi nhuận trước thuế


      |




      |

      2.717.499


      |

      |









      |

      Lợi nhuận sau thuế thu
      nhập doanh nghiệp



      |




      |

      2.678.835


      |

      |









      |

      Tài sản cố định


      |




      |




      |

      |









      |

      Nguyên giá


      |




      |

      266.731.918


      |

      |









      |

      Giá trị hao mòn luỹ kế


      |




      |

      72.694.892


      |

      |









      |

      Giá trị còn lại


      |




      |

      194.037.026


      |

      |



      [/table]












      VII. Tổ
      chức và nhân sự[/b]



      -
      Cơ cấu tổ chức của công ty





      1.
      Cơ cấu tổ chức Công ty





      Sơ đồ [/b]1[/b]- Cơ cấu tổ chức Công ty[/b][/b]




    Thông tin của chủ đề

    Users Browsing this Thread

    Có 1 thành viên đang xem chủ đề này. (0 thành viên và 1 khách vãng lai)

       

    Similar Threads

    1. QNC - XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
      By anhphast in forum Công ty chiến ở HNX
      Trả lời: 20
      Bài viết cuối: 08-04-2010, 01:50 PM
    2. Trả lời: 283
      Bài viết cuối: 02-08-2008, 05:41 AM
    3. Xi Măng và Xây Dựng Quảng Ninh - Ẩn số trên sàn Hasino
      By onceachampion.alwaysthechampion in forum Công ty chiến ở HNX
      Trả lời: 0
      Bài viết cuối: 01-01-2008, 07:40 PM
    4. Trả lời: 0
      Bài viết cuối: 26-12-2007, 03:27 PM
    5. BAN CP RYNINH, XI MANG SONG DA
      By in forum Thị trường OTC
      Trả lời: 0
      Bài viết cuối: 01-01-1970, 07:00 AM

    Bookmarks

    Quyền viết bài

    • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
    • Bạn Không thể Gửi trả lời
    • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
    • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình