Hybrid View
-
05-10-2010 04:37 PM #1
Senior Member
- Ngày tham gia
- Aug 2010
- Bài viết
- 648
- Được cám ơn 325 lần trong 218 bài gởi
PHẦN HAI - CÁC CHỈ SỐ THÔNG DỤNG TRONG PTKT
BÀI 1 - TRUNG BÌNH ĐỘNG
Chương 4: SỬ DỤNG
I. NGUYÊN LÍ
1. Nguyên lí
Nguyên lí cơ bản của việc sử dụng TBĐ là dựa vào:
• Tương quan về vị trí giữa đường giá và đường TBĐ,
• Tương quan về vị trí và sự giao cắt giữa các đường TBĐ với nhau.
2. Giả định:
Việc sử dụng TBĐ dựa trên các giả định:
• Nếu giá cổ phiếu vượt qua TBĐ thì nó vẫn còn duy trì xu hướng đó thêm một thời gian nữa.
• Nếu giá cổ phiếu vượt lên thì giá còn tiếp tục tăng thêm chứ không giảm ngay.
• Nếu giá giảm thì giá sẽ còn tiếp tục giảm thêm chứ không hồi phục ngay.
3. Tính xu hướng
• Giao dịch theo tín hiệu TBĐ nghĩa là chúng ta đã thực hiện đúng phương châm: “Giao dịch theo xu hướng thị trường” vì chức năng cơ bản của TBĐ là xác định xu hướng thị trường nói chung hoặc xu thế của từng cổ phiếu nói riêng.
• Các chỉ số TBĐ chỉ thực sự hoạt động hiệu quả với những thị trường có xu hướng và cảnh giác khi thị trường không có xu hướng rõ rệt vì có thể gây ra những “cái bẫy”,khắc phục bằng cách:
- Nên sử dụng TBĐ dài hạn.
- Phối hợp với các chỉ số PTKT khác để xác định thị trường có xu hướng hay không ( Ví dụ: Dùng đường trung bình hội tụ/phân kỳ - MACD)
4. Tín hiệu giao dịch:
• Các nhà đầu tư thường coi TBĐ là tín hiệu cuối cùng cần tham khảo trước khi quyết định giao dịch. Cụ thể thường chỉ hành động khi:
- Các tín hiệu có xu hướng trùng với hướng TBĐ hoặc,
- Đường giá hiện tại cùng hướng với đường TBĐ.
• Chỉ nên giao dịch khi khoảng cách giữa đường giá và đường TBĐ chênh lệch khoảng 3%. Lý do: TBĐ phát huy tới hiệu quả với điều kiện giá cả tăng/giảm rõ ràng và đều đặn, nếu không, TBĐ sẽ cho ta những tín hiệu sai lầm vì sẽ bắt nhà đầu tư mua/bán liên tục mà chẳng được lời bao nhiêu.
• Tín hiệu giao dịch còn xuất hiện khi hai đườngTBĐ giao nhau với hướng của tín hiệu là hướng của đường TBĐ ngắn hạn cắt đường dài hạn.
• Nếu sử dụng TBĐ như một chỉ báo xu hướng dài dạn, thường chọn các đường TBĐ dài hạn (Ví dụ MA200)
II. XÁC ĐỊNH XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG
Xu hướng tăng :
• Khi đường TBĐ đi lên
• Khi đường giá nằm phía trên TBĐ
• Khi TBĐ ngắn hạn vượt lên trên dài hạn
Xu hướng giảm :
• Khi đường TBĐ đi xuống
• Khi đường giá nằm phía dưới đường TBĐ
• Khi TBĐ ngắn hạn cắt xuống dưới dài hạn.
Chú ý :
• Khoảng cách giữa các đường trên càng lớn, xu thế càng mạnh
• Hiện tượng đường TBĐ vượt qua các mức chống đỡ và kháng cự khẳng định xu hướng tăng/ giảm một cách chắc chắn.
• Xu hướng dài hạn thể hiện khá rõ khi sử dụng các đường TBĐ dài hạn (ví dụ MA200)
III. XÁC ĐỊNH TÍN HIỆU GIAO DỊCH
1. Dùng 1 đường TBĐ:
• Thường dùng đường TBĐ đơn giản (SMA):
Tín hiệu mua: khi giá đóng cửa di chuyển lên trên SMA
Tín hiệu bán: khi giá di chuyển xuống dưới SMA
• Đặc điểm khi dùng một đường TBĐ ngắn hạn SMA5, SM10 :
Ưu: theo sát được giá, tạo được nhiều điểm gia cắt, tín hiệu mua/bán sớm
Nhược: Nhiều tín hiệu sai
• Đặc điểm khi dùng một đường TBĐ dài hạn SMA10, SMA50
Ưu: rất hiệu quả đối với thị trường có xu hướng và xu hướng đó được giữ vững
Nhược: đội trễ lớn.
2. Dùng 2 đường TBĐ:
Nhằm khắc phục các nhược điểm khi sử dụng một đường TBĐ (sai số lớn, độ trễ lớn) người ta dùng 2 đường TBĐ với các tổ hợp thông dụng:
• Tổ hợp ngắn hạn: 5 ngày và 20 ngày (MA5, 20)
• Tổ hợp dài hạn: 10 ngày và 50 ngày (MA10, 50)
Khi đó, tín hiệu giao dịch sẽ hình thành khi 2 đường TBĐ trong tổ hợ cắt nhau. Cụ thể :
• Mua vào: khi MA5 cắt lên trên MA20 ( xu hướng tăng)
• Bán ra: khi mua MA5 cắt xuống dưới MA50 (xu hướng giảm)
Chú ý:
• Tín hiệu giao dịch xuất hiện khi 2 đường TBĐ giao nhau và hướng của tín hiệu giao dịch là hướng đường ngắn hạn cắt đường dài hạn.
• Khi sử dụng hiện tượng giao cắt các đường TBĐ, nhằm đảm bảo hơn và tăng độ chính xác, người ta còn bổ sung một đường TBĐ như sau:
3. Dùng 3 đường TBĐ:
• Bước 1:
Dùng đường TBĐ ngắn nhất (đường 1) giao cắt với đường TBĐ dài hơn (đường 2) cho ta tín hiệu giao dịch hoặc tín hiệu đảo chiều nhưng chưa chính xác
• Bước 2:
Dùng đường hơi dài ở trên (đường 2) giao cắt với đường TBĐ dài nhất (đường 3) sẽ cho ta các tín hiệu mua/bán đảm bảo hơn sau khi đã so sánh và đối chiếu với sự giao cắt trong bước 1
• Giao dịch theo các tín hiệu như trên rất tốt vì:
- Cắt lỗ trước khi thị trường giảm mạnh
- Mua vào khi thị trường bắt đầu hồi phục
• Kỹ thuật sử dụng các hiện tượng giao cắt của các đường TBĐ rất quan trọng và rất phổ biến. Nó là cơ sở để xây dựng Chỉ sổ trung bình động hội tụ và phân kỳ (MACD).
-
Những thành viên sau đã cám ơn :
boyfyjero (31-08-2013)
-
05-10-2010 05:28 PM #2
Gold Member
- Ngày tham gia
- Oct 2009
- Bài viết
- 1,925
- Được cám ơn 617 lần trong 428 bài gởi
PHẦN HAI - CÁC CHỈ SỐ THÔNG DỤNG TRONG PTKT
BÀI 1 - TRUNG BÌNH ĐỘNG
Chương 5: TỔNG KẾT VÀ VÍ DỤ
KHÁI NIỆM ĐẠI CƯƠNG :
• Trung bình động của giá chứng khoán là giá bình quân của chứng khoán đó trong một khoảng thời gian xác định.
• Trung bình động thuộc nhóm phân tích xu hướng, xác định xu thế tăng/ giảm giá, đo lường mức độ tăng/ giảm giá cân bằng những biến động giá giúp ta phát hiện xu hướng thị trường, xác định được các tín hiệu tiếp tục/ đảo chiều và các tín hiệu giao dịch.
• Thường phối hợp hai hoặc nhiều đường TBĐ với nhau để giảm bớt các nhược điểm về độ trễ, độ nhạy và tăng mức độ chính xác.
TÍNH CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM :
Tín hiệu giá cả và xu hướng :
• Nếu giá cổ phiếu/ chỉ số thị trường dao động quanh mức MA30: thị trường bình thường.
• Giá cổ phiếu rất dể bị điều chỉnh khi đã nằm trên mức TBĐ quá lâu
• Giá cổ phiếu sẽ tăng khi:
- Giá cổ phiếu/ chỉ số thị trường cao hơn TBĐ
- Cổ phiếu được giao dịch trên mức TBĐ
- Đường xu hướng thị trường vẫn tăng trong khi TBĐ giảm.
Tín hiệu giao dịch :
Mua vào khi :
• Giá cổ phiếu/chỉ số thị trường cao hơn MA200
• Giá cổ phiếu cao hơn TBĐ kèm theo khối lượng giao dịch lớn và các yếu tố cơ bản tốt.
Lưu ý: sự sai biệt giữa chỉ số thị trường với trung bình động
Quan tâm tới chỉ số trung bình động dài hạn rất thông dụng: MA200
SỬ DỤNG :
1. Nguyên lý cơ bản :
• Tương quan vị trí giữa đường giá và đường TBĐ
• Tương quan và sự giao cắt giữa các đường TBĐ
Chú ý:
• Các yếu tố giả định
• Tính xu hướng: Chỉ số TBĐ chỉ hiệu quả khi thị trường có xu hướng rõ rệt và cảnh giác với các thị trường không có xu hướng.
2. Nội dung sử dụng:
Xác định xu hướng thị trường :
• Xu hướng tăng khi:
- Đường TBĐ đi lên
- Đường giá nằm phía trên TBĐ
- Đường TBĐ ngắn hạn vượt lên trên dài hạn
• Xu hướng giảm khi: ngược lại
Xác định tín hiệu giao dịch :
• Dùng một đường TBĐ :
- Mua: giá đóng cửa di chuyển lên trên TBĐ
- Bán: ngược lại
• Dùng 2 đường TBĐ :
Tín hiệu giao dịch xuất hiện khi 2 đường TBĐ cắt nhau (đường ngắn hạn cắt đường dài hạn hơn) -Dùng nhiều đường TBĐ
CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
VÍ DỤ 1
Sử dụng 2 đường trung bình động (SMA5 và SMA20) để xác nhận xu thế biến động của cổ phiếu công ty FPT (Đồ thị: Vietstock)
Đính kèm 46
• Từ (1) –(4): thị trường không có xu hướng rõ rệt, biến động dập dềnh trong phạm vi hai mức chống đỡ và kháng cự
• (1): Đường giá cắt mức chống đỡ
• (2): Đường giá cắt mức kháng cự
Thông thường, sau khi các mức kháng cự và chống đỡ bị phá vỡ, thị trường sẽ chuyển sang trạng thái có xu hướng. Tuy nhiên, tại đây hiện tượng xuyên phá này là tạm thời vì sau đó đường giá sớm trở lại dao động trong phạm vi 2 mức kể trên. Vì vậy, khi khẳng định thị trường đã chuyển xu thế mà chỉ dựa vào hiện tượng xuyên phá các mức kháng cự và chống đỡ là thiếu chính xác.
• (3): đường giá cắt mức chống đỡ.
• (4): SMA5 xuyên phá mức chống đỡ: báo hiệu xu thế giảm.
Đường giá xuyên phá mức chống đỡ cùng với SMA5 khẳng định thị trường chuyển sang xu thế giảm.
VÍ DỤ 2
Tìm hiểu tín hiệu giao dịch (mua) bằng cách sử dụng một đường TBĐ (SMA20) khi SMA20 đóng vai trò như một đường chống đỡ -tín hiệu mua.
(Nhắc lại: khi SMA đóng vai trò như một đường kháng cự - tín hiệu bán)
(Đồ thị: Công ty Quả cầu vàng)
Đính kèm 47
• Khi đường giá tăng thì SMA cũng tăng
• Đường giá chạm SMA20 nhiều lần rồi bật lên: SMA20 có vai trò là một đường chống đỡ.
• Tín hiệu giao dịch (mua) tại các đường giao cắt giữa SMA và đường giá.
VÍ DỤ 3
Tìm hiểu các tín hiệu giao dịch bằng cách sử dụng sự giao cắt của các đường TBĐ (cách sử dụng phổ biến nhất)
(Đồ thị : Cổ phiếu 68)
Đính kèm 48
Tín hiệu mua: Tín hiệu mua xảy ra khi đường ngắn hạn vượt lên trên đường dài hạn
- Đường giá vượt lên SMA20
- Đường giá vượt lên SMA50
- SMA20 vượt SMA50: tín hiệu xác định xu hướng tăng dài hạn
- Ba đường cắt nhau và đều tăng: giá vượt SMA 20 và SMA 20 vượt SMA50: khẳng định xu hướng tăng.
Tín hiệu bán:
Tín hiệu bán xảy ra khi cắt xuống đường TBĐ dài hạn
- Đường giá vượt dưới SMA20
- Đường giá vượt dưới SMA50
- SMA20 vượt dưới SMA50: tín hiệu xu hướng giảm
- Ba đường giao cắt: giá giảm dưới SMA20, SMA20 giảm dưới SMA50: khẳng định xu hướng giảm giá khi 3 đường cắt nhau và hướng xuống.Last edited by tigeran; 05-10-2010 at 05:33 PM.
-
-
22-10-2010 05:03 PM #3
Gold Member
- Ngày tham gia
- Oct 2009
- Bài viết
- 1,925
- Được cám ơn 617 lần trong 428 bài gởi
PHẦN HAI - CÁC CHỈ SỐ THÔNG DỤNG TRONG PTKT
BÀI 2 - CHỈ SỐ CƯỜNG ĐỘ TƯƠNG ĐỐI (RSI)
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
I. Ý NGHĨA
- Lược sử:
- Phân loại :
Mặt khác, RSI thuộc nhóm phân tích tương quan:
- Phản ảnh tương quan sức mạnh tăng/ giảm giá của một cổ phiếu khi nó tự so sánh với chính nó trong một thời kỳ xác định bằng cách lấy tỷ số giá trung bình các phiên tăng và giá trung bình các phiên giảm trong thời kỳ đó.
- Phản ánh tương quan giữa bên mua và bên bán bằng cách phản ánh tỷ số tăng giá và tỷ số giảm giá vào giá trị của RSI. Giá trị này nằm trong khoảng 0-100, nghĩa là RSI là một chỉ số thể hiện động thái giao dịch của nhà đầu tư trên diễn biến giá, dao động từ 0-100 và được biểu diễn dưới dạng đồ thị.
- Ý nghĩa :
- RSI đo lường cường độ dao động liên quan tới giá hiện tại với giá quá khứ, đồng thời là công cụ để so sánh một cách tương đối với chính các giá quá khứ của nó mà không dùng để so sánh tương quan hai chứng khoán khác nhau, nghĩa là RSI chỉ so sánh sức mạnh nội tại của từng chứng khoán riêng biệt.
II. TÍNH TOÁN
- Công thức :
trong đó:
RS = Trung bình giá đóng cửa tăng của n ngày/Trung bình giá đóng cửa giảm của n ngày
- Ý nghĩa :
- Phụ thuộc vào mục đích sử dụng, giá trị n có thể thay đổi:
· n càng ngắn: biên độ lớn và dao động càng nhạy cảm (thường phù hợp với các nhà đầu tư ngắn hạn)
· n càng dài: độ sai lệch ít, dao động bằng phẳng hơn với biên độ hẹp hơn nhưng có thể gây nên một độ trễ nhất định so vớiđỉnh và đáy của thị trường.
- Theo J. Willes Wilder nên lấy n = 14 (ngày, tuần, tháng)
- Các giá trị n = 5 và 7 , 21 và 27 hoặc 9 và 25 cũng hay được dùng. Nên điều chỉnh n cho phù hợp với xu hướng thị trường tại thời điểm phân tích. Mặt khác, phụ thuộc vào mục đích sử dụng, các trị số n khác có thể cho các kết quả mỹ mãn hơn.
III. CÔNG DỤNG
RSI là một chỉ số hàng đầu trong việc cảnh báo và dự đoán những biến động về xu thế thị trường. Do đó, nó có nhiều công dụng hữu ích:
- Xác nhận xu hướng di chuyển của đường giá, xu hướng của một loại cổ phiếu hoặc chỉ số thị trường.
- Cung cấp các tín hiệu cảnh báo và các tín hiệu giao dịch.
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG
I. CẤU TẠO
RSI biến động từ 0-100, hình thành một đồ thị mô phỏng các biến động giá cổ phiếu.
RSI gồm đường trung bình ở giữa (RSI = 50) và hai đường biên: biên trên (RSI = 70) và biên dưới RSI (RSI = 30).
Chú ý:
Phụ thuộc vào kinh nghiệm phân tích hoặc xu hướng thị trường, các trị số của hai đường biên kể trên có thể khác nhau (80/40 hoặc 60/20).
Khi thị trường tăng/ giảm mạnh, thường lấy 80/20.
1. Biên trên :
- Còn gọi là: Cận trên, đường chặn trên, đường quá mua.
- Ứng với giá trị RSI = 70
- Đặc điểm:
· Thị trường ở trạng thái quá mua – phe mua thắng thế. Khi đó, các nhà đầu tư vì đã mua quá nhiều so với mức trung bình của thị trường nên sẽ bán bớt khiến cho giá cổ phiếu sẽ giảm.
· Mặt khác, RSI = 70 coi như là đỉnh của giá, do đó giá sẽ giảm sau khi đạt đỉnh này nghĩa là chắc chắn sẽ có phản ứng với xu hướng tăng của thị trường.
· Thông thường khi RSI rớt xuống dưới 70: tín hiệu cảnh báo giá sắp giảm.
· Vì RSI = 70 là hiện tượng quá mua nên các nhà đầu tư nên lưu ý và nên thận trọng khi đặt lệnh mua.
2. Biên dưới :
- Còn gọi là: Cận dưới, đường chặn dưới, đường quá bán.
- Ứng với giá trị RSI = 30
- Đặc điểm:
· Thị trường ở trạng thái quá bán – phe bán thắng thế. Vì khối lượng bán ra quá nhiều khiến cho giá giảm thậm chí thấp hơn mức giá nhiều khiến cho giá giảm, thậm chí thấp hơn mức giá cân bằng. Khi đó, các nhà đầu tư sẽ bắt đầu mua vào (vì quá rẻ) khiến cho giá cổ phiếu được đẩy lên.
· Mặt khác, RSI = 30 coi là đáy vì vậy, sau điểm này giá sẽ hồi phục, chắc chắn sẽ xuất hiện sự thay đổi đáy thị trường và những phản ứng với xu hướng giảm của thị trường.
· Thông thường, khi RSI từ dưới vượt lên khỏi mức 30 là tín hiệu cảnh báo giá sắp tăng.
· Vì RSI = 30 là hiện tượng quá bán, do đó các nhà đầu tư nên thận trọng khi đặt lệnh bán.
3. Đường trung bình :
- Ứng với giá trị RSI = 50
- Đặc điểm:
· RSI = 50 là giá trị trung bình vì khi đó sức mua bằng sức bán.
· Đường RSI = 50 là một tín hiệu để phát hiện chứng khoán sắp tăng hay giảm:
- Khi RSI >50: sức mua lớn hơn sức bán. Nếu RSI tăng và vượt quá 50, có kỳ vọng giá tăng .RSI càng tăng, sức mua càng lớn: giá đang tăng.
- Khi RSI <50: sức mua nhỏ hơn sức bán. Nếu RSI giảm xuống dưới 50, giá cổ phiếu có kỳ vọng giảm. RSI càng giảm, sức bán càng lớn: giá đang giảm.
4. Ghi chú :
- Chúng ta dùng khái niệm “kỳ vọng” vì đồ thị thể hiện giá quá khứ của cổ phiếu. Chỉ khi nào thị trường xác lập được xu thế mới một cách rõ ràng thì khi đó chúng ta sẽ tin chắc là thị trường đang tăng hoặc giảm.
- Nhiều nhà đầu tư chú ý tới giá trị RSI = 60 trong suốt giai đoạn thị trường đảo chiều từ xu hướng giảm và mức RSI = 40 trong thời gian thị trường phản ứng với xu thế đi lên, có nghĩa là RSI sẽ chạm mức 60 trước khi thị trường đi xuống và chạm mức 40 trước khi thị trường đi lên.
- Mặt khác, bằng thuật toán, có tác giả đã chứng minh được rằng: “RSI rất nhạy đối với sự thay đổi giá khi nó dao động trong khoảng 40 – 60.”
Vì vậy, bên cạnh các giá trị 30,50,70, các mức 40 và 60 cũng là các mức đáng được lưu ý.
II. TÍNH CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM
1. Đặc điểm đường trung bình :
- Tín hiệu cảnh báo thị trường sắp tăng hay giảm
- Tín hiệu giao dịch khi nó trở nên các mức chống đỡ hay kháng cự.
2. Sự sai biệt giữa đường giá và RSI :
- Sự khác biệt giữa đường giá và RSI là một trong những đặc điểm cơ bản của RSI.
- Đặc điểm khi RSI lớn hơn 70 và nhỏ hơn 30 là những tín hiệu cảnh báo nguy hiểm, cần theo dõi chặt chẽ. Lý do: khi RSI tiến vào các vùng trên, báo hiệu giá chứng khoán đã quá biến động, sẽ sớm đảo chiều hoặc sẽ ngừng biến động tiếp.
- Mặt khác, khi RSI nằm trong 2 vùng trên còn tạo ra một hiện tượng đặc biệt: Các dao động sai lệch.
III. DAO ĐỘNG SAI LỆCH
1. Hiện tượng :
Các hiện tượng dao động sai lệch (còn gọi là dao động thất bại, dao động không chính tắc – failure swings ) ) xảy ra khi RSI lớn hơn 70 và nhỏ hơn 30. Có hai loại:
a. Dao động sai lệch ở đỉnh :
· Khi RSI lớn hơn 70.
· Thị trường trong xu thế tăng.
· Khi đỉnh thứ 2 của đường RSI không thể vượt qua đỉnh trước đó của nó khiến cho giá cổ phiếu giảm, nghĩa là đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước mặc dù RSI đã vượt 70 và thị trường đang ở xu thế tăng.
b. Dao động sai lệch ở đáy:
· Khi RSI nhỏ hơn 30
· Thi trường trong xu thế giảm
· Khi RSI không thể tạo một đáy mới thấp hơn đáy trước đó thậm chí sau đó nó còn đi lên khiến cho giá cổ phiếu hồi phục, nghĩa là đáy thứ 2 cao hơn đáy trước mặc dù RSI đang nằm dưới 30 và thị trường đang trong xu thế giảm.
2. Bản chất :
Với một thị trường có xu hướng, các đường giá, đường chỉ số thường biến thiên theo một quy luật: Khi thị trường tăng, chúng sẽ tạo nên các đỉnh mới cao hơn các đỉnh trước đó và ngược lại, khi thị trường giảm, chúng sẽ hình thành các đáy mới thấp hơn đáy trước đó.
Khi khảo sát sự biến thiên của RSI trong các vùng >70 và <30, ta thấy chúng không tuân theo quy luật thông thường như trên. Đó là bản chất hiện tượng dao động sai lệch ở đỉnh và ở đáy của RSI và là một tín hiệu cảnh báo đặc biệt, cần chú ý và theo dõi thận trọng để có một chiến lược đầu tư hợp lý.
Mặt khác, đối chiếu với các khái niệm về hội tụ - phân kỳ, hiện tượng dao động sai lệch như trên cũng là một hiện tượng phân kỳ.Cụ thể :Khi giá tạo đáy mới nhưng RSI tạo đáy mới cao hơn : xuất hiện phân kỳ tăng. Ngày tiếp theo,giá tăng khiến RSI cũng tăng theo, vượt đỉnh gần nhất của nó : xuất hiện dao động sai lệch và giá sẽ tiếp tục tăng .
3. Sử dụng hiện tượng dao động sai lệch :
- Dao động sai lệch chỉ thực sự có giá trị khi cả 2 đỉnh đều nằm trên mức quá mua và cả 2 đáy đều nằm dưới mức quá bán. Khi đó các tín hiệu của chúng cực mạnh và có hiệu quả rõ rệt.
- Không sử dụng “dao động sai lệch” tách rời mà thường coi là yếu tố khẳng định các dự báo về các đợt bứt phá của giá cổ phiếu.
- Với các hành động giao dịch cụ thể, các hiện tượng dao động sai lệch giúp ta khẳng định các tín hiệu:
· Mua: Khi RSI <30 sau đó tăng vượt mức này, nếu có dao động sai lệch: tín hiệu càng mạnh.
· Bán: Khi RSI >70 sau đó giảm dưới mức này, nếu có hiện tượng dao động sai lệch: tín hiệu càng mạnh.
IV. HIỆN TƯỢNG PHÂN KỲ CỦA RSI
1. Nhắc lại các khái niệm hội tụ - phân kỳ :
Đường giá và các đường chỉ số có thể di chuyển cùng chiều hoặc trái chiều với nhau, hình thành 2 hình thức:
- Hội tụ: Đường giá tăng/ giảm cùng chiều với đường chỉ số.
- Phân kỳ: Đường giá tăng/ giảm trái chiều với đường chỉ số , chia ra:
· Phân kỳ dương(phân kỳ tăng) : đường giá giảm nhưng đường chỉ số tăng nghĩa là đường chỉ số có đáy sau cao hơn đáy trước trong khi đường giá có đáy sau thấp hơn đáy trước.
Thông thường sau đó, thị trường chuyển sang xu thế tăng.
· Phân kỳ âm: (phân kỳ giảm) : giá tăng nhưng chỉ số giảm nghĩa là chỉ số có đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước trong khi đường giá cố đỉnh sau cao hơn đỉnh trước . Sau đó, thị trường giảm.
2. Ý nghĩa :
- Sự phân kỳ giữa RSI và đường giá là một ứng dụng quan trọng trong việc tính toán đà tăng giảm của thị trường để cảnh báo hiện tượng thay đổi xu thế ( đảo chiều).
- Mặt khác có thể nói phân kỳ là ứng dụng quan trọng nhất của RSI vì nó giúp chúng ta đáp ứng hiệu quả một phương châm giao dịch : “ Chỉ vào thị trường khi có xu hướng rõ rệt và thoát ngay trước khi xu hướng chấm dứt ”.
- Có hai loại phân kỳ :
· Phân kỳ giảm :
Khi giá tăng ( tạo đỉnh sau cao hơn đỉnh trước ) nhưng RSI lại ở xu thế giảm (đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước ) : Phân kỳ cảnh báo giá có thể đảo chiều sang giảm.
· Phân kỳ tăng :
Khi giá đang ở xu thế giảm (tạo đáy sau thấp hơn đáy trước ) nhưng RSI ở xu thế tăng ( đáy sau cao hơn đáy trước ) : Phân kỳ cảnh báo giá có thể đảo chiều sang tăng.
Ghi chú :
- Khi RSI phân kỳ với đường giá thị trường có nhiều khả năng biến động theo sự biến thiên của đường RSI.
- Khi giá cổ phiếu chạm đáy và bắt đầu đảo chiều đi lên nhưng chỉ sau một thời gian ngắn, sức đẩy giá lên yếu đi khiến cho giá lại giảm trở lại. Nếu giá chạm đáy mới mà RSI không thể vượt qua mức cực tiểu trước đó, trên đồ thị sẽ xuất hiện điểm phân kỳ. Nếu giá lại tăng và RSI nằm sát trên mức cực đại được tạo ra giữa hai điểm cực tiểu cũng sẽ xuất hiện điểm phân kỳ, đồng thời là tín hiệu mua vào.
- Tín hiệu giao dịch :
· Mua :
Khi giá tạo đáy mới thâp hơn nhưng RSI tạo đáy mới cao hơn (phân kỳ tăng )
· Bán :
Khi giá tạo đỉnh cao hơn nhưng RSI tạo đỉnh thấp hơn ( phân kỳ giảm )
Thực tế cũng ít dùng các tín hiệu giao dịch như trên mà chủ yếu dùng để xác nhận hướng di chuyển của đường giá.
- Mức độ tin cậy của các dạng phân kỳ :
- Khi giá tạo đáy mới mà RSI không lên theo ( phân kỳ giảm ): Độ chính xác rât cao và giá chắc chắn sẽ đảo chiều.
- Khi giá tạo đáy mới thấp hơn đáy cũ nhưng RSI lại đi lên ( phân kỳ tăng ): Nên quan sát kỹ và theo rõi cẩn thận vì sự đảo chiều không được chắc chắn như trường hợp trên.
V. RSI VỚI CÁC MỨC CHỐNG ĐỠ VÀ KHÁNG CỰ VÀ ĐƯỜNG XU HƯỚNG
Vì thoát thai từ giá và giá có đường xu hướng nên RSI cũng có đường xu hướng với các đặc điểm :
- Trong nhiều trường hợp, RSI phá vỡ các mức chống đỡ và kháng cự trước khi đường giá phá vỡ chúng.
- Khi giá bắt đầu tăng, nếu RSI vượt ra ngoài đường xu hướng là tín hiệu khẳng định một cách chắc chắn giá sẽ còn tăng nữa.
- Khi đường trung bình( RSI = 50) trở thành các mức:
· Kháng cự trong xu thế tăng.
· Chống đỡ trong xu thế giảm.
Chúng ta sẽ có các tín hiệu giao dịch khi đường giá vượt hoặc hạ thấp hơn các mức trên.
Ví dụ : Khi RSI vượt qua đường kháng cự (nghĩa là RSI > 50 ) : Tín hiệu mua vào.
VI. PHỐI HỢP VỚI CÁC CHỈ SỐ KHÁC
Có thể sử sụng RSI như một chỉ số độc lập hoặc phối hợp với các chỉ số PTKT khác như:
· Chỉ số trung bình động hàm mũ (EMA).
· Dải Bollinger.
· Chỉ số định hướng trung bình (ADX).
Việc sử dụng phối hợp là một điều nên làm vì nó khiến cho các tín hiệu do RSI cung cấp được khẳng định một cách chắc chắn hơn đặc biệt là các tín hiệu về sự thay đổi xu thế thị trường.Last edited by tigeran; 23-10-2010 at 08:45 AM.
-
Những thành viên sau đã cám ơn :
boyfyjero (31-08-2013)
-
30-11-2010 03:24 PM #4
Senior Member
- Ngày tham gia
- Aug 2010
- Bài viết
- 648
- Được cám ơn 325 lần trong 218 bài gởi
PHẦN HAI - CÁC CHỈ SỐ THÔNG DỤNG TRONG PTKT
BÀI 2 - CHỈ SỐ CƯỜNG ĐỘ TƯƠNG ĐỐI (RSI)
Chương 3. SỬ DỤNG
I. NGUYÊN LÝ
Căn cứ vào những công dụng cụ thể của RSI, ta có những nguyên lí cơ bản khi sử dụng chúng :
1. Dựa vào sự tương tác giữa RSI với cá đường biên và đường trung bình để tìm các tín hiệu giao dịch.
2. Dựa vào sự phân kỳ của đường giá vói RSI để dự báo hiện tượng đảo chiều.
3. Dựa vào các mô hình giá để dự báo sớm sự thay đổi xu hướng giá.
Những nguyên lý trên phản ảnh đầy đủ vào các công cụ sử dụng cụ thể như sau :
II. PHÁT HIÊN ĐỈNH VÀ ĐÁY :
Khi RSI đạt > 70, có thể coi như đã tới đỉnh và khi <30, đã tới đáy. Từ đó, suy ra một cách giao dịch theo các mức đỉnh-đáy :
• Mua : Khi RSI giảm thấp hơn 30
• Bán : Khi RSI vượt quá 70
Ghi chú :
Không mua-bán khi RSI vừa chạm 30 hoặc 70 vì nhiều khi RSI nằm tại đó khá lâu. Cho nên , để tránh tình trạng mua-bán quá sớm, nên đợi nó ra khỏi vùng đó hãy tiến hành giao dịch.
III. SỬ DỤNG 2 ĐƯỜNG BIÊN
1. Khi RSI < 30 (quá bán) :
Nếu cho rằng thị trường đang chạm đáy và chờ thời cơ mua vào thì cần theo dõi kỹ mọi biến động của RSI trong vùng này, cụ thể :
- Khi xuất hiện hiện tượng phân kỳ giữa đường giá và RSI: Tín hiệu cảnh báo đảo chiều.
- Sau đó, nếu RSI vượt lên khỏi 30: Tín hiệu khẳng định thị trường sẽ hồi phục. Đây là thời điểm phù hợp nhất cho hành động mua vào.
2. Khi RSI >70 (quá mua) :
Khi RSI cắt và vượt xuống dưới 70: tín hiệu bán ra mạnh mẽ và là thời điểm phù hợp cho hành động bán ra.
Từ những dữ kiện trên hình thành một phương thức giao dịch:
- nói chung:
• Mua ở vùng quá bán
• Bán ở vùng quá mua
- cụ thể:
• Mua: RSI <30
• Bán: RSI >70
- và cuối cùng hình thành:
• Mua: Khi RSI <30 sau đó đi lên vượt mức này.
• Bán: Khi RSI >70 sau đó đi xuống dưới mức này.
Nhắc lại :
- Vùng quá mua/ quá bán là những vùng hết sức nhạy cảm, do đó các nhà đầu tư nên thận trọng khi đặt lệnh giao dịch.
- Hình thức giao dịch như trên chỉ nên áp dụng cho một thị trường có nhiều biến động. Khi thị trường đã hình thành một xu hướng rõ rệt và ổn định, động thái giao dịch như trên chưa chắc đã chính xác. Để đảm bảo, thường kiểm nghiệm bằng cách phối hợp với các chỉ số PTKT khác.
IV.SỬ DỤNG ĐƯỜNG TRUNG BÌNH
Tiến hành giao dịch bằng cách sử dụng đường trung bình (RSI = 50) là một biện pháp đơn giản nhưng rất hiệu quả, nhất là khi mức trung bình trở thành:
- Kháng cự trong xu hướng tăng
- Chống đỡ trong xu hướng giảm.
Khi đó tín hiệu giao dịch xuất hiện khi đường giá vượt lên hoặc hạ thấp hơn các mức trên. Cụ thể:
- Mua: Khi RSI >50
- Bán: Khi RSI <50
Theo Thomas A.Meyer, khi áp dụng hình thức giao dịch như trên, khoảng thời gian phân tích RSI tối ưu là: 21 tuần.
V . SỬ DỤNG HIỆN TƯỢNG HỘI TỤ VÀ PHÂN KỲ
Hiện tượng phân kỳ là một ứng dụng quan trong để phát hiên sự dảo chiều, ngoài ra còn là một biện pháp khác để tìm tín hiệu giao dịch :
1. Hội tụ :
• Mua:
Đường giá tăng và RSI tăng (với điều kiện RSI cắt và nằm trên 50)
• Bán:
Giá giảm và RSI giảm (với điều kiện RSI cắt và nằm dưới 50)
2. Phân kỳ :
• Phân kỳ mua:
Đường giá giảm nhưng đường RSI tăng (phân kỳ dương).
Khi giá tạo đáy mới thấp hơn nhưng RSI tạo đáy mới cao hơn.
• Phân kỳ bán:
Đường giá tăng nhưng RSI giảm (phân kỳ âm).
Khi đường giá tạo đỉnh cao hơn nhưng RSI tạo đỉnh thấp hơn.
Nhắc lại :
- Hiện tượng phân kỳ giữa giá và RSI xuất hiện là tín hiệu cảnh báo đảo chiều.
- Động thái giao dịch như trên thực tế cũng ít dùng, thường dùng để xác định hướng di chuyển của đường giá.
- Mặt hạn chế của hiện tượng phân kỳ: “Xác nhận xu hướng đảo chiều thay cho việc xác nhận thị trường đang đi theo một xu hướng”.
VI.SỬ DỤNG CÁC MÔ HÌNH GIÁ :
RSI cũng có thể tạo ra các mô hình giống như đường giá : 2 đỉnh, 2 đáy, tam giác …
RSI thường hoàn tất các mô hình kể trên sớm hơn so với giá, do đó nó giúp chúng ta sớm dự báo được những sự thay đổi của thị trường.
VII. PHỐI HỢP VỚI CÁC CHỈ SỐ PTKT KHÁC
1. Với EMA :
Khi EMA có vai trò như các đường chống đỡ hay kháng cự, chúng ta có các tín hiệu giao dịch:
• Mua: Khi RSI vượt lên trên EMA
• Bán: Khi RSI rớt xuống dưới EMA
Chú ý:
- EMA là một tín hiệu trễ, do đó tín hiệu mua có thể chậm khi thị trường đã qua giai đoạn tạo đỉnh –tạo đáy.
- Kĩ thuật trên được dùng cho EMA của RSI không phải là EMA của giá.
2. Với dải Bollinger :
Thường dùng dải Boilinger để khảo sát RSI. Khi đó ta có các tín hiệu giao dịch:
• Mua: Khi RSI giảm xuống dải dưới Boilinger.
• Bán: Khi RSI tăng vượt qua dải trên Boilinger.
Chú ý:
- Nên bổ sung bộ lọc xu hướng vì hình thức kể trên là một hiện tượng tương phản xu hướng. Chẳng hạn, có thể bổ sung chỉ số trung bình hội tụ - phân kỳ (MACD). Khi đó, nếu MACD>0 thì xu hướng thị trường là tăng một cách rõ rệt.
-
3. Với ADX :
Khi phối hợp với chỉ số định hướng trung bình (ADX) chúng ta có nhiều tín hiệu giao dịch phong phú.
Khảo sát về ADX (bài sau) chúng ta sẽ trở lại vấn đề này một cách chi tiết hơn nữa.
Chương 4. TỔNG KẾT VÀ VÍ DỤ
1. Khái niệm chung :
- RSI thuộc nhóm các chỉ số về xung lượng, phân tích tương quan sức mạnh tăng/ giảm giá, tương quan giữa bên mua/ bên bán.
- RSI đo lường tỷ lệ biến động đi lên/đi xuống của giá cổ phiếu, đo lường cường độ dao động liên quan giữa giá hiện tại và giá quá khứ.
- Công dụng: RSI xác nhận hướng di chuyển đường giá, cung cấp các tín hiệu giao cảnh báo (đảo chiều, quá mua/ quá bán) và các tín hiệu giao dịch.
2. Tính chất và đặc điểm :
- RSI gồm 1 đường trung bình giữa và 2 đường biên (biên trên và biên dưới)
- Sự sai lệch giữa RSI và đường giá là đặc điểm cơ bản của RSI.
- Khi RSI tiến vào vùng nhạy cảm (RSI >70 là RSI < 30) thường tạo ra các dao động sai lệch là một hiện tượng đặc biệt, cần lưu ý.
- Hiện tượng phân kỳ giữa RSI và đường giá là một tín hiệu cảnh báo đảo chiều.
3. Sử dụng:
- Sử dụng 2 đường biên:
• Mua: RSI <30 sau đó tăng vượt mức này
• Bán: RSI >70 sau đó giảm dưới mức này
- Sử dụng đường trung bình:
• Mua: RSI >50
• Bán: RSI <50
- Sử dụng hiện tượng hội tụ - phân kỳ :
• Hội tụ:
- Mua: Đường giá tăng và RSI tăng
- Bán : Đường giá giảm và RSI giảm
• Phân kỳ:
- Phân kỳ mua: Đường giá giảm và RSI tăng
- Phân kỳ bán : Đường giá tăng và RSI giảm
- Sử dụng phối hợp với các chỉ số PTKT khác: EMA, dải Bollinger, ADX…
CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
VÍ DỤ 1
Giới thiệu các hiện tượng quá mua/quá bán và tín hiệu giao dịch.
(Đồ thị: Công ty Cổ phiếu 68)
Đính kèm 53
- Với các thị trường biến động mạnh, thường chọn biên trên= 80 và biên dưới = 20
- RSI >80 : hiện tượng quá mua
- RSI < 20: hiện tượng quá bán
- Mua khi RSI vượt lên trên 20
- Bán khi RSI giảm xuống dưới 80.
VÍ DỤ 2
Giới thiệu hiện tượng phân kỳ và các tín hiệu mua/ bán khi sử dụng đường trung bình
( (Đồ thị: Công ty Cổ phiếu 68)
Đính kèm 54
- Điểm 1:
Phân kỳ dương (đường giá giảm và RSI tăng): tín hiệu thị trường chuyển sang xu hướng tăng.
- Điểm 2 & 3:
Phân kỳ âm (giá tăng và RSI giảm): thị trường giảm, RSI cắt 80 sau đó giảm và tạo điểm mới thấp hơn đỉnh cũ: xu thế giảm.
- Chú ý :
• Khi RSI xuống dưới 50 sẽ xuất hiện mô hình Đỉnh – Đầu – Vai
• Tín hiệu giao dịch:
o Mua khi RSI vượt lên 50
o Bán khi RSI xuống dưới 50
VÍ DỤ 3
Giới thiệu các tín hiệu giao dịch của cổ phiếu BMI
(Đồ thị: Cong ty Quả cầu vàng)
• Mua: Khi RSI cắt và nằm dưới phía trên 30 (vùng quá bán)
• Bán: Khi RSI cắt và nằm dưới 70 (vùng quá mua)
Đính kèm 55
VÍ DỤ 4
Giới thiệu hiện tượng phân kỳ và hiện tượng xác nhận xu hướng của RSI
(Đồ thị: Công ty Quả cầu vàng)
Đính kèm 56
- Điểm 1: (#1 - #2)
Phân kỳ âm (đường giá tăng và RSI giảm): thị trường giảm
- Điểm 2: (#5- #6)
Phân kỳ dương (giá giảm và RSI tăng): thị trường tăng
- Tại #3- #4
RSI giảm, xác nhận thị trường trong xu thế giảm.
VÍ DỤ 5
Tìm hiểu hiện tượng siêu mua/siêu bán, tín hiệu cảnh báo và tín hiệu giao dịch cổ phiếu MHC (Công ty Hàng Hải Hà Nội)
(Đồ thị: Vietstock)
Đính kèm 57
* Tại điểm (1) và (5)
- RSI >70: siêu mua, ngưỡng siêu mua bị xuyên phá, nên mua vào (thuận theo xu thế thị trường)
* Tại (2), (3), (4)
- RSI <30: siêu bán, giá cổ phiếu vượt từ ngưỡng siêu bán lên trên.
- Phân kỳ dương xuất hiện (giá giảm và RSI tăng): tín hiệu mua vào, thị trường trong xu hướng tăng.
* Tại (6):
- RSI <30: siêu bán, ngưỡng siêu bán bị xuyên phá và giá giảm mạnh.
- Tín hiệu: bán ra để cắt lỗ, chờ thị trường phục hồi để mua vào.
CHU XUÂN LƯỢNG
Câu lạc bộ PTKT- Vietstock
[email protected]
NGUYỄN QUANG MINH
Trưởng bộ phận phân tích
[email protected]Last edited by tradingpro8x; 22-01-2011 at 09:02 AM.
-
Có 2 thành viên đã cám ơn tradingpro8x :
boyfyjero (31-08-2013), hoathanh72 (05-03-2011)
-
29-12-2010 04:06 PM #5
Senior Member
- Ngày tham gia
- Aug 2010
- Bài viết
- 648
- Được cám ơn 325 lần trong 218 bài gởi
PHẦN HAI - CÁC CHỈ SỐ THÔNG DỤNG TRONG PTKT
BÀI 3 - CHỈ SỐ ĐỊNH HƯỚNG TRUNG BÌNH (ADX)
Chương 1: TỔNG QUAN
I. KHÁI NIỆM
1. Ý nghĩa:
Xu hướng thị trường là một nhân tố cực kỳ quan trọng trong chiến lược đầu tư vì giao dịch theo xu thế bao giờ cũng là một hành động hợp lý và hiệu quả . Vì vậy, điều bận tâm nhất đối với các nhà đầu tư là: “Khi nào giá bắt đầu di chuyển theo một xu hướng nhất định”.
Để xác định được xu thế thị trường cũng như khi nào một xu thế bắt đầu, khi nào nó kết thúc là một công việc không hề đơn giản. Chúng ta có một công cụ hỗ trợ vấn đề trên là: “Chỉ số định hướng trung bình – Average Directional Index (ADX).”
2. Công dụng:
- Mục tiêu chính của ADX là để xác định trạng thái thị trường có xu hướng hay không, nghĩa là ADX giúp ta xác định xu hướng hiện tại của đường giá và phản ánh sức mạnh của xu hướng đó.
- Nếu xác định được xu hướng thị trường một cách rõ ràng, chúng ta sẽ:
• Phối hợp với các chỉ số PTKT khác một cách hợp lý.
• Khắc phục được các sai lầm khi sử dụng các chỉ số PTKT khác nhau, khiến cho các tín hiệu cảnh báo, giao dịch được đảm bảo hơn.
• Tránh được những “cái bẫy” của thị trường (bẫy tăng giá, bẫy giảm giá)
Ngoài tác dụng đo cường độ xu hướng ADX còn là một chỉ số lí tưởng để xác định điểm đảo chiều.
3. Nhắc lại:
Thị trường gồm hai loại : có xu hướng và không có xu hướng. Mỗi loại có phương pháp PTKT khác nhau với các công cụ sử dụng cũng khác nhau.
• Thị trường có xu hướng :
*Xác định xu hướng :
- Xu hướng tăng: Xác định bằng đường thẳng nối các đáy thấp nhất khi thị trường xuất hiện xu hướng tăng.
Thông thường, khi giá hạ thấp hơn đường xu hướng tăng : Tín hiệu cảnh báo giá sẽ giảm – nên bán ra.
- Xu hướng giảm: Xác định bằng đường thẳng nối các đỉnh cao nhất khi thị trường xuất hiện xu hướng giảm.
Thông thường, khi giá vượt lên trên đường xu hướng giảm: Tín hiệu cảnh báo giá sẽ tăng – nên mua vào.
* Công cụ hỗ trợ : MA, CCI, dải Bollinger…
• Thị trường không xu hướng : (còn gọi là TT dao động trong biên độ, TT đi ngang, TT dập dềnh…)
* Xác định các mức chống đỡ và kháng cự :
- Chống đỡ : Kẻ một đường thẳng sao cho qua nhiều điểm giá thấp nhất trong các chu kỳ dao động sóng của thị trường.
- Kháng cự : Kẻ một đường thẳng sao cho qua nhiều điểm giá cao nhất trong các chu kỳ dao động sóng của thi trường.
* Công cụ hỗ trợ : RSI, STO, MACD, William%R…
II. CẤU TẠO
1. Cấu tạo :
Đồ thị ADX có giá trị từ 0 – 100 gồm 3 thành phần: ADX, DI+, DI-
• ADX : Chỉ số định hướng trung bình cho cả xu hướng tăng và xu hướng giảm.
• DI+ : Chỉ số thể hiện xung lượng tích cực (giá tăng)
• DI- : Chỉ số thể hiện xung lượng tiêu cực (giá giảm)
2. Đặc điểm :
- Thường dùng dữ liệu 14 ngày giao dịch gần nhất để tính toán (DI +14 và DI -14)
- Hai đường DI+ và DI- có tác dụng bổ sung cho ADX để phản ảnh xu hướng thị trường.
- Có thể sử dụng 3 đường ADX, DI+, DI- một cách độc lập nhưng thực tế chúng chỉ phát huy hiệu quả và cung cấp các tín hiệu chính xác khi sử dụng phối hợp với nhau. Lí do: Các đường DI có thể đi trước thị trường một bước sẽ cho ta những tín hiệu sai lệch. Khi đó cần theo dõi kỹ ADX hoặc phối hợp với các các yếu tố PTKT khác để kịp thời hiệu chỉnh những sai lệch trước khi có những quyết định cuối cùng.
Chương 2. TÍNH CHẤT & ĐẶC ĐIỂM
I. ĐẶC ĐIỂM
1. ADX đo cường độ xu thế :
Khi sử dụng ADX phải luôn chú ý hướng di chuyển của đường giá vì khi ADX tăng
hay giảm không có nghĩa là đã xác định được hướng di chuyển tiếp theo của đường giá:
• Một xu hướng tăng mạnh khi ADX tăng liên tục .
• Một xu hướng giảm mạnh khi ADX cũng tăng liên tục.
Như vậy ADX là đường chỉ số định hướng trung bình cho cả xu hướng tăng và giảm.
Nó không xác định chiều xu hướng mà chỉ thể hiện sức mạnh của một xu hướng.
Ví dụ:
Giả sử thị trường trong xu thế giảm:
- Nếu ADX < 20: Chứng tỏ xu hướng hiện tại đã suy yếu. Lúc này các nhà đầu tư nên chuẩn bị tinh thần, chờ xu hướng tiếp theo.
- Khi ADX tăng và vượt mức 20: Tín hiệu cảnh báo thị trường sẽ xuất hiện một xu hướng mới (chưa biết là tăng hay giảm). Cần lưu ý là tín hiệu trên xuất hiện không có nghĩa là thị trường sẽ đảo chiều rồi tăng trở lại mà mới chỉ là hồi chuông báo hiệu: “ Thị trường sẽ xuất hiện một xu hướng mới ’’
2. ADX là một chỉ số chậm :
ADX là một chỉ số chậm vì nó thường theo sau các chỉ số xung lượng khác (RSI, MACD, Momentum…) một khoảng thời gian sau khi các chỉ số đó đã hoàn tất nhiệm vụ : “Cảnh báo các tín hiệu quá mua/ quá bán.”
Vì vậy, muốn đảm bảo các tín hiệu giao dịch chính xác cần hiệu chỉnh.
Hiệu chỉnh:
- Điều đầu tiên cần xác định rõ: Nếu chỉ có các chỉ số xung lượng đơn thuần có mặt tại các vùng quá mua/ quá bán thì chưa đủ các yếu tố cấu thành điều kiện giao dịch. Khi đó, cần lưu ý đặc biệt tới các đỉnh và đáy trước khi ADX vượt mức 30.
- Khi đáy bị xuyên phá: Tín hiệu đảo ngược xu hướng – cảnh báo xu hướng cũ đã kết thúc.
- Để tránh rủi ro vì giá có thể tăng trở lại, cần theo dõi kỹ ADX . Khi ADX bắt đầu giảm : xu hướng cũ có thể đã kết thúc. Lúc đó, chúng ta nên phối hợp với RSI để xác định các tín hiệu quá mua/ quá bán một cách đảm bảo.
Ghi chú :
Hai đường DI+ và DI- biểu thị xu hướng tích cực và tiêu cực của giá. Khi xu hướng thị trường đã rõ ràng, đường DI+ sẽ vượt lên khỏi DI- và ngược lại.
II. TÍNH XU HƯỚNG :
Bản chất ADX là đo sức mạnh xu thế nhưng không phản ánh chiều hướng (lên,xuống) . Nó chỉ thể hiện mức độ bền vững và mạnh yếu của xu hướng.
Vì vậy nên sử dụng đường xu hướng tột đỉnh (climactic trendlines) để kiểm tra xu hướng hiện tại là gì mới có thể xác định được ADX đang phản ánh cường độ của xu hướng nào.
1. Xu hướng mạnh dần :
Xu hướng trở nên mạnh dần khi ADX tăng từ thấp lên cao. Nếu ADX đổi hướng tại các mức 40 hay 42 cùng với lúc RSI ( hay CCI ) chạm vào các mức đỉnh hoặc đáy tột cùng tùy theo tình hình thị trường (climactic top/bottom level) : Tín hiệu cảnh báo giá cổ phiếu sẽ đổi chiều, lùi lại một chút.
Hiện tượng trên mệnh danh là 3/5 ngày đảo chiều - 3/5 Day Reversal ( J.Murphy) có ý nghĩa: Trong 5 ngày giao dịch tiếp theo, giá cổ phiếu sẽ giảm tối thiểu 3 trong 5 ngày, ít nhất là 23% xu hướng hiện tại.
Khi giá cả thị trường điều chỉnh xu hướng như trên, các nhà đầu tư nên tận dụng cơ hội cho một chiến lược đầu tư hợp lí (cắt lỗ, lướt sóng…)
2. Xu hướng yếu dần :
Khi ADX từ trên cao giảm xuống thấp, xuyên qua mức 25 : Tín hiệu cảnh báo xu hướng đang yếu dần và sẽ dao động trong trạng thái thị trường đi ngang. Lúc đó nên chú ý tới sự dao động của 2 đường DI+ và DI- để phân biệt :
- Thị trường chỉ trong trạng thái điều chỉnh , hoặc
- Xu hướng sẽ bắt đầu đổi chiều.
III. SỰ BIẾN THIÊN CỦA ADX:
ADX thể hiện sức mạnh của một xu hướng bất kể xu hướng đó tăng hay giảm, có giá trị biến thiên từ 0-100 với các hình thái như sau:
• Khi ADX thấp (nhỏ hơn 20):
Thị trường đi ngang, không có xu hướng với khối lượng giao dịch thấp.
• ADX tăng trở lại rồi vượt 20:
Thị trường xuất hiện một xu hướng mới, có thể tăng hoặc giảm.
• DI+ vượt DI- :
Xu hướng mới đã rõ ràng. Nhà đầu tư nên nghĩ tới việc giao dịch trong xu thế ngắn hạn hiện tại.
• ADX dao động trong khoảng 20 – 40:
- ADX < 30 và đáy bị xuyên phá : Xu hướng cũ kết thúc.
- ADX = 40 : Xu hướng cũ kết thúc.
- ADX = 40 và giảm dần : Xu hướng hiện tại đang yếu dần.
• ADX tăng theo hướng từ 20 lên 40:
Tín hiệu xác nhận xu hướng mới đã hình thành trước đó một cách mạnh mẽ và tiếp tục đi theo xu hướng đó. Tùy theo hướng đi của xu hướng, các nhà đầu tư có thể tiến hành giao dịch : mua hoặc bán khống (TTCK Việt Nam chưa sử dụng hình thức này).
• ADX >30 : Xu hướng trong giai đoạn phát triển.
• ADX >40: Xu hướng hiện tại rất mạnh.
• ADX > 50 rồi tăng tiếp: Xu thế cực mạnh .
Ghi chú :
• Rất hiếm gặp các trường hợp ADX lớn hơn 70.
• ADX có độ tin cậy rất cao khi đi lên từ những mức thấp (<20)
Lý do: Khi ADX ở mức này có nghĩa là thị trường đã giảm khá sâu trong một thời gian khá dài. Nên lưu ý đặc điểm này để có kế hoạch đầu tư hợp lý.
Chương 3. SỬ DỤNG
I. NGUYÊN LÝ
1. Dựa vào sự biến thiên của ADX từ 0-100 để xác nhận sự thay đổi xu hướng.
2. Dựa vào sự giao nhau của 2 đường DI+ và DI- để tìm tín hiệu giao dịch.
3. Kết hợp với RSI và các chỉ số PTKT khác để điều chỉnh chiến lược mua/bán hợp lý.
II. XÁC NHẬN XU HƯỚNG
A .Công dụng đầu tiên của ADX là dùng để xác nhận mức độ bền vững của xu hướng hiện tại. Để quan sát mức độ mạnh yếu của xu hướng cần lưu ý các mức:
• ADX vượt 20 rồi tăng tiếp lên 40 : Xu hướng hiện tại đang mạnh dần .
• ADX tăng chậm qua mức 40 rồi giảm: Xu hướng hiện tại đang yếu dần.
Căn cứ vào “ Sự biến thiên của ADX” (Mục III - chương 2) chúng ta sẽ quan sát được mức độ mạnh yếu của thị trường.
B. ADX còn được sử dụng để xác nhận thị trường có hay không xu hướng , qua đó lựa chọn các công cụ PTKT phù hợp. Cụ thể :
- Thị trường có xu hướng: Khi ADX đi lên, vì vậy thường dùng MA, CCI…
- Thị trường không xu hướng: Khi ADX đi xuống, nên sử dụng RSI,MACD, STO…
Ghi chú :
- Khi ADX đi xuống từ mức trên 40: Thị trường đi ngang (không xu hướng).
- Khi ADX đổi hướng đi lên từ dưới 20: Thị trường quay lại tình trạng có xu hướng.
Nhắc lại :
- Muốn biết giá đang dao động theo chiều hướng nào, theo rõi DI+ và DI-
- ADX chỉ phản ảnh sức mạnh của xu hướng.
III. TÌM TÍN HIỆU GIAO DỊCH
Thị trường đang trong trạng thái mua vào khi DI+ > DI- và bán ra khi DI+ < DI- Từ đó, sự giao nhau của 2 đường DI+ và DI- cung cấp cho ta các tín hiệu giao dịch và giao điểm của chúng là thời điểm mua-bán.
• Mua:
Khi DI+ cắt DI- từ dưới lên (DI+ cắt và đi lên phía trên DI-)
• Bán:
Khi DI+ cắt DI- từ trên xuống ( DI+ cắt và đi xuống phía dưới DI-)
• Cắt lỗ và mua vào :
Việc cắt lỗ thực hiện ở điểm giao nhau đầu tiên của các đường DI.
Sau đó ADX chạm 20 cũng là lúc DI+ cắt DI- từ dưới lên. Từ đây nên bắt đầu mua vào, lợi nhuận sẽ rất lớn trong các đợt tăng giá tiếp theo.
Ghi chú :
Sau khi có tín hiệu mua/bán nên chờ giá tăng/giảm vượt qua giá cực điểm lúc giao nhau (theo Quy tắc giá cực điểm tại 2 đường cắt nhau).Cụ thể:
- Khi mua: chờ giá tăng vượt qua giá cực điểm khi DI+ cắt DI-
- Khi bán: chờ giá giảm qua giá cực điểm khi DI+ cắt DI- từ trên xuống .
IV. TÍM ĐỈNH VÀ DÒ ĐÁY
Khái niệm “mua đáy – bán đỉnh” bao giờ cũng là điều mong ước của các nhà đầu tư.
Nhờ ADX, có thể “tìm đỉnh và dò đáy” thông qua các hiện tượng sau:
1. ADX trên DI+ và DI-:
Ba chỉ số ADX, DI+, DI- thể hiện cùng đồ thị.
Mô hình bắt đầu khi ADX nằm phía trên DI+ & DI- và có giá trị khá cao (>35)
ADX khá cao có nghĩa thị trường mạnh nên sẽ có khả năng đảo chiều. Nên theo dõi kỹ để tận dụng cơ hội đảo chiều này
2. ADX giảm :
Khi ADX bắt đầu giảm, nên lưu ý sự giao nhau của DI+ và DI- :
• Nếu DI- đi lên cắt DI+: Xu hướng tăng đã bắt đầu suy yếu. Nên “chốt lời” trước khi xu hướng mới bắt đầu.
• Nếu DI- đi xuống và cắt DI+: Tín hiệu cảnh báo xu hướng giảm đã kết thúc. Có thể coi đây là tín hiệu mua vào để chờ xu hướng tăng giá tiếp theo.
Ghi chú :
o Nếu thị trường biến động ngược với dự đoán, nên điều chỉnh việc mua/ bán tại các đỉnh và đáy gần nhất.
o Hai đường DI+ và DI- có thể cắt nhau vài lần trước khi hình thành xu hướng mới, nên quan sát kỹ.
V. PHỐI HỢP VỚI RSI
Mục đích giao dịch của các nhà đầu tư thường là: “Tìm thời điểm vào thị trường trong xu thế mạnh và cố gắng mua vào tại đáy”.
Mặt khác, việc sử dụng kết hợp ADX và RSI cho ta nhiều kết quả tốt nếu dựa trên nguyên lý:
• Dùng RSI làm chỉ số xác định tín hiệu mua trong xu hướng tăng.
• Dùng ADX làm chỉ số đo lường sức mạnh của xu hướng đó.
Chúng ta có những biện pháp cụ thể để thực hiện mục đích và nguyên lý kể trên:
1. Xác định thời điểm vào thị trường trong xu thế mạnh và mua tại đáy:
Khi ADX đang tăng: Xu thế mạnh đang tiếp diễn. Nếu chờ thời cơ phù hợp thường rất khó xác định và có khi chậm trễ, lỡ cơ hội.
Lúc này, nên theo phương châm: “Dựa vào hiện tượng ADX đang tăng và đặt lệnh mua ngay vào bất kỳ lúc nào khi RSI <85”
Lý do:
- Phản ứng kịp thời vì đã tận dụng được thời điểm tham gia thị trường nhanh.
- Tránh được “hành động mạo hiểm”: Mua ở trạng thái quá mua (vì đã đặt điều kiện RSI <85).
2. Xác định thời điểm hoãn giao dịch:
Khi ADX đi ngang hoặc giảm: Thị trường không còn mạnh.
Lúc này RSI đóng vai tròn quan trọng và chúng ta nên hoãn giao dịch với nguyên tắc: “Nên hoãn giao dịch khi ADX không tăng.
”
3. Xác định thời điểm thoát khỏi thị trường:
Khi thị trường tăng nhưng xu thế không còn mạnh. Nên dựa vào RSI để tìm thời điểm “chốt lời” và thoát khỏi thị trường.
TÓM TĂT VIỆC KẾT HỢP ADX & RSI
Mua:
• Thị trường ở xu thế tăng (Dùng các chỉ số PTKT khác để đảm bảo điều này, ví dụ: MA20 phải tăng…)
• Mua vào khi ADX vẫn tăng và RSI <75
• Nếu ADX không tăng: Mua vào khi RSI <50
Bán:
• Nếu ADX tăng: Bán ra khi RSI 9 >75 (Vì đã có lời nên bán ra và chốt lời sớm, đừng đợi tới khi thị trường điều chỉnh vì RSI 9 tăng tới 75: Tín hiệu điều chỉnh.
• Nếu ADX không tăng: Dùng RSI 9 để xác định điểm chốt lời vả nên chốt lời khi
RSI 9 >75.
• Luôn nhớ rằng : Chí bán ra khi ADX có dấu hiệu suy giảm.
VI. KÊT HỢP VỚI CÁC CHỈ SỐ PTKT KHÁC
Với dải Bollinger:
Mua
• Khi giá nằm dưới biên dưới dải Bollinger (20,2)
• Đường DI+ vượt DI-
• ADX vượt 20
Chú ý: Các đường ADX và DI+ tăng còn DI- giảm.
Bán
• Giá vượt biên trên dải Bollinger (20,2)
• ADX vượt 20 và tăng
• DI+ giảm nhưng DI- tăng
Chú ý: ADX và DI- tăng còn DI+ giảm.
Chương 4. TỔNG KẾT VÀ VÍ DỤ
TỔNG KẾT
I. KHÁI NIỆM ĐẠI CƯƠNG
1. Ý nghĩa :
Chỉ số định hướng trung bình ADX là một chí số PTKT dùng để :
o Xác định xu hướng thị trường
o Đo sức mạnh và độ bền vững của xu hướng.
2. Cấu tao :
ADX biến thiên từ 0-100 gồm 3 thành phần ADX, DI+, DI- thường dùng phối hợp với nhau với dữ liệu 14 ngày giao dịch gần nhất để tính toán.
3. Tính chất và đăc điểm :
• ADX là đường chỉ số định hướng trung bình cho cả xu hướng tăng – giảm và chỉ thể hiện sức mạnh của một xu hướng đồng thời ADX là một chỉ số chậm nên phải bổ sung các biện pháp hiệu chỉnh.
• Tính xu hướng:
Xu hướng mạnh dần : Khi ADX tăng từ thấp lên cao
Xu hướng yếu dần : Khi ADX giảm từ cao xuống thấp
• Sự biến thiên của ADX:
a. Dưới 20: Thị trường không xu hướng
b. Tăng từ dưới lên quá 20: Bắt đầu một xu hướng mới
c. Tăng từ 20 lên 40: Xác nhận xu hướng mới đã hình thành trước đó.
d. Trên 40: Xu hướng hiện tại mạnh.
e. Bằng 40 : Xu hướng cũ kết thúc
f. Cắt 50 rồi tăng: Xu hướng cực mạnh
II. SỬ DỤNG
1. Tín hiệu giao dịch:
• Mua : DI+ cắt và đi lên trên DI-
• Bán : DI+ cắt và đi xuống dư
2. Phối hợp với các chi số PTKT khác :
• Với RSI
• Với dải Bollinger
CÁC VÍ DỤ
VÍ DỤ 1:
Khảo sát đồ thị ADX của cổ phiếu ACB
(Đồ thị: Công ty Quả Cầu Vàng)

4. ADX tăng và xu hướng tăng
5. ADX cắt 40: Xu hướng kết thúc
6. ADX nhỏ hơn 20: Thị trường không xu hướng.
VÍ DỤ 2:
Khảo sát đồ thị ADX của cổ phiếu FPT
(Đồ thị: Công ty Quả Cầu Vàng)
7. ADX cắt 20 và đi lên: Xu hướng mới bắt đầu
8. ADX tăng và xu hướng giảm.
9. ADX cắt 40: Xu hướng kết thúc.
10. ADX cắt 40 và giảm dần: Xu hướng suy yếu.
VÍ DỤ 3:
Các tín hiệu giao dịch của cổ phiếu STB
(Đồ thị: Công ty Cổ phiếu 68)

CHU XUÂN LƯỢNG
Câu lạc bộ PTKT- Vietstock
[email protected]
NGUYỄN QUANG MINH
Trưởng bộ phận phân tích
[email protected]Last edited by tradingpro8x; 22-01-2011 at 09:01 AM.
-
Có 2 thành viên đã cám ơn tradingpro8x :
boyfyjero (31-08-2013), hoathanh72 (05-03-2011)
-
22-01-2011 09:52 AM #6
Gold Member
- Ngày tham gia
- Oct 2009
- Bài viết
- 1,925
- Được cám ơn 617 lần trong 428 bài gởi
PHẦN HAI - CÁC CHỈ SỐ THÔNG DỤNG TRONG PTKT
BÀI 4 - TRUNG BÌNH ĐỘNG HỘI TỤ/ PHÂN KÌ (MACD)
Chương 1. TỔNG QUAN
I. KHÁI NIỆM
1. Ý nghĩa :
Sau khi Gerald Apel giới thiệu (1979), trung bình động hội tụ- phân kỳ (Moving Average Convergence Divergence - MACD) trở thành một công cụ PTKT tin cậy và thông dụng nhất.
MACD thuộc nhóm phân tích tương quan và phân tích xu thế:
- Phân tích tương quan giữa TBĐ ngắn hạn và dài hạn.
- Theo dõi sự biến động của xu hướng, chỉ ra hướng biến động của xu hướng và không có giới hạn trên/dưới.
Vì vậy trên cùng đồ thị, nó vừa chỉ ra hướng biến động của xu hướng vừa xác định các tín hiệu giao dịch.
MACD được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa hai đường TBĐ ngắn hạn/ dài hạn. Cụ thể chỉ số MACD đo sự chênh lệch giữa hai chỉ số TBĐ 12 và 26 ngày cùng với TBĐ 9 ngày của chính MACD.
MACD là một chỉ số biến động giá nhưng nó không dịch chuyển trong một khoảng xác định và là một công cụ rất hữu ích vì là sự kếp hợp của một số nguyên tắc dao động.
2. Khung thời gian:
Khi tính toán MACD, ta chọn 3 khung thời gian khác nhau :
- Loại 1: 26 ngày, 12 ngày, 9 ngày
- Loại 2: 17 ngày, 8 ngày, 9 ngày.
Ghi chú :
- Loại 1 có khung thời gian dài hơn nên ít biến động hơn. Loại 2, ngắn hơn sẽ cung cấp tín hiệu ít hơn.
- Thường chọn loại 1: 25, 12, 9 (ngày, tuần)
3. Tính toán:
Ban đầu, chỉ số MACD được tính toán để quan sát chu kì biến động của 25 tuần và 13 tuần, theo cách tính toán như sau:
Đường MACD nhanh: (đường MACD)
là chênh lệch giữa EMA ngắn hạn và EMA dài hạn của giá với hệ số làm trơn tương ứng với các chu kỳ 12/13 và 26 phiên của EMA thông thường.
MACD nhanh = EMA26 – EMA13
Hệ số làm trơn x = 2/ n+1
Trong đó n là số phiên, liên hệ với hệ số làm trơn như sau:
Số phiên (n) Hệ số làm trơn (α )
9 0.20
12 0.15
26 0.075
Do đó:
EMA = [ Giá đóng cửa ngày x α] + [(TBĐ ngày – 1) x (1- α)]
Đường MACD chậm (đường tín hiệu, MACDA)
là chuyển động EMA của đường MACD nhanh với hệ số làm trơn α tương ứng với chu kỷ n= 9 phiên
MACD chậm = EMA (làm trơn 9)
Hiện nay, nguyên lý của việc tính toán MACD là dựa trên hiệu của 2 đường TBĐ ngắn hạn và dài hạn. Kết quả thu được là một chỉ số dao động trên dưới 0. Cụ thể:
- TBĐ ngắn hạn: EMA 12 (giá 12 ngày, tuần gần nhất)
- TBĐ dài hạn: EMA 26 (giá 26 ngày, tuần gần nhất)
II. CẤU TẠO
MACD gồm 3 thành phần: 2 đường và 1 biểu đồ dạng cột :
- Đường MACD (còn gọi là MACD nhanh, đường di động nhanh hơn)
- Đường tín hiệu (còn gọi là MACD chậm, đường di động chậm hơn, đường MACDA, đường EMA9)
- Biểu đồ dạng cột (còn gọi là MACD – Histogram)
1. Đường MACD:
Định nghĩa:
MACD = EMA 12 – EMA 26
MACD là sự chênh lệch giữa 2 mức giá TBĐ ngắn hạn và dài hạn.
MACD là hiệu số giữa EMA 12 và EMA 26 với kết quả thu được là một chỉ số dao động quanh đường 0.
Đặc điểm:
a. Tín hiệu xu hướng:
Khi MACD dao động quanh đường 0, vượt lên trên hoặc hạ xuống dưới đường 0 : Tín hiệu cảnh báo xu thế dài hạn thay đổi.Cụ thể :
- Khi MACD > 0:
EMA 12 lớn hơn EMA 26: Kỳ vọng hiện tại (EMA 12) cao hơn kỳ vọng trước đây (EMA 26): Tín hiệu tăng giá, có hiện tượng đầu cơ giá lên.
Có thể coi là một sự dịch chuyển theo hướng tăng của đường cung hoặc đường cầu.
- Khi MACD < 0:
EMA 12 nhỏ hơn EMA 26: Kỳ vọng hiện tại (EMA 12) thấp hơn kỳ vọng trước đây (EMA 26): Tín hiệu giảm giá, chỉ ra một sự đi xuống của đường cung/ cầu.
- Khi MACD = 0
EMA 12 = EMA 26: Xu thế đổi chiều.
b. Quan hệ với đường giá:
Các giá cao nhất hoặc thấp nhất của thị trường tương ứng với các điểm cao nhất và thấp nhất của MACD.
c. Chức năng:
MACD có khả năng cung cấp các tín hiệu giao dịch khi phối hợp với đường tín hiệu (EMA 9) hoặc dự đoán xu hướng thị trường khi phối hợp với đường giá.
2. Đường tín hiệu:
Định nghĩa:
Đường tín hiệu là đường EMA chu kỳ 9 phiên của chính đường MACD : EMA9 .
Đặc điểm:
- EMA 9 không phải là của giá chứng khoán, thường được đánh dấu trên điểm cao nhất của đường MACD.
- EMA 9 được gọi là đường tín hiệu vì nó là tín hiệu dự đoán sự giao cắt của hai chỉ số TBĐ ngắn và dài hạn. Nó dự đoán sự giao nhau của MACD theo hướng đường 0.
3. Biểu đồ MACD:
Thomas Aspray đã xây dựng biểu đồ dạng cột để biểu thị mức chênh lệch giữa đường MACD và đường tín hiệu.
Định nghĩa:
MACD – EMA 9
Biểu đồ MACD phản ánh sự chênh lệch giữa giá trị MACD và đường tín hiệu EMA 9.
Biểu đồ MACD gồm các cột thẳng đứng trên và dưới 0, đo chỉ số chênh lệch giữa giá trị MACD và đường tín hiệu EMA 9.
Hướng và độ cao các cột được xác định bằng cách dựa trên hướng và khoảng cách giữa hai đường MACD và đường tín hiệu EMA 9.
Biểu đồ MACD có một đường 0 cho riêng nó (MA 18).
Đặc điểm:
a. Phản ánh sự chênh lệch giữa các giá trị MACD và EMA 9:
- Khi MACD nằm phía trên EMA 9 (MACD>0):
Biểu đồ dương, các cột quay lên trên đường 0 (thường biểu hiện giá tăng ,còn gọi là phân kỳ dương).
- Khi MACD dưới EMA 9 (MACD <0):
Biểu đồ âm, các cột quay xuống dưới (thường biểu hiện giá giảm ,còn gọi là phân kỳ âm)
- Khi MACD giao cắt với EMA 9: Biểu đồ MACD = 0.
b. Tín hiệu giao dich :
Biểu đồ lên trên hoặc xuống dưới đường 0 cho ta các tín hiệu giao dịch vì cùng lúc với các tín hiệu mua/bán trên đồ thị MACD và EMA 9 nghĩa là mua/bán khi MACD cắt EMA 9 cũng là lúc biểu đồ cắt đường 0.
b. Giá trị cảnh báo sớm:
Giá trị thực tiễn của biểu đồ là phát hiện ra sự khác biệt giữa 2 đường MACD và EMA 9 rộng ra hay hẹp lại. Song song với điều này, việc cung cấp cho chúng ta các tín hiệu cảnh báo sớm là một hiện tượng rất có ích :
:
• Khi biểu đồ dương (trên đường 0) bắt đầu giảm hướng xuống đường 0: Cảnh báo xu hướng tăng đang yếu dần.
• Khi biểu đồ âm (dưới đường 0) bắt đầu giảm hướng lên đường 0: Cảnh báo xu hướng giảm giá đang bị mất đà.
Mặc dù chưa có tín hiệu giao dịch thật sự vì tín hiệu giao dịch chỉ thật sự khi biểu đồ cắt 0 (MACD cắt EMA 9) nhưng hiện tượng trên đã cảnh báo sớm cho chúng ta một thông tin quan trọng: “Xu hướng tăng/ giảm hiện tại đang mất đà”.
Mặt khác, trở lại đường 0, biểu đồ sẽ trở lại điểm cắt đường 0 sớm hơn MACD, có nghĩa là biểu đồ luôn báo trước những tín hiệu giao dịch thật sự.
Vì vậy, biểu đồ được sử dụng tốt cho việc xác định các tín hiệu sớm để thoát khỏi vị thế hiện tại.
Tuy nhiên, lợi dụng các hiện tượng trên cho một chiến lược đầu tư ngược lại với xu hướng thị trường trước đó thì nên thận trọng lưu ý vì thường rất nguy hiểm.Mặt khác, cũng cần lưu ý tới độ cao của biểu đồ.
c. Độ cao biểu đồ MACD:
Khi biểu đồ ngừng tăng độ cao hoặc bắt đầu co lại: Thị trường suy giảm nhẹ, sau đó có khả năng đảo chiều.
Như vậy ngoài chức năng cung cấp các tín hiệu giao dịch nhanh vào đảm bảo, biểu đồ MACD còn cảnh báo sự thay đổi hướng di chuyển của đường giá.
d. Thời điểm giao dịch tối ưu:
Căn cứ vào độ cao biểu đồ, ta có thể tìm được thời điểm giao dịch tốt nhất là lúc: Từ thanh cao nhất trên biểu đồ đang hình thành các thanh thấp hơn lùi dần về đường 0.
III. CÔNG DỤNG:
MACD có 3 công dụng chính:
1. Xác định xu thế:
Khi MACD cắt đường 0 từ dưới lên: Xu thế thị trường tăng và ngược lại.
2. Tìm tín hiệu giao dịch:
Khi MACD cắt đường tín hiệu (EMA 9) từ dưới lên: mua vào; ngược lại: bán ra, nghĩa là:
o Phân kỳ dương (cột quay lên): mua
o Phân kỳ âm (cột quay xuống): bán
3. Dự báo khả năng đảo chiều:
Dựa vào sự phân kỳ giữa giá và MACD.
Chúng ta sẽ khảo sát những công dụng trên một cách tỷ mỷ trong các chương sau.
Nhắc lại :
MACD chỉ sử dụng cho các thị trường có xu hướng.
Chương 2. TÍNH CHẤT & ĐẶC ĐIỂM
I. TÍNH CHẤT
A. CÁC HIỆN TƯỢNG
1. .Hiện tượng cảnh báo đặc biệt :
Bản thân MACD là một công cụ đo dao động giá (momentum) nhưng lại được sử dụng như một phương tiện cơ bản để xác định xu hướng thị trường. Cụ thể :
- Xác định xu hướng : vì nó được cấu tạo bởi 2 giá trị TBĐ (EMA).
- Công cụ momentum : vì nó là hiệu số EMA 12 – EMA 26, cho ta biết sự chênh lệch giữa giá gần và giá xa và sự chênh lệch đó có thể biểu thị momentum vì khi hiệu số trên lớn thì MACD tăng. Căn cứ vào hướng và góc của MACD ,ta thấy được momentum.
Có lẽ vì lý do trên nên có chuyên gia PTKT đã mệnh danh MACD là một “ chỉ số lưỡng tính”.
2. Hiện tượng sai lệch:
Hiện tượng sai lệch giữa các đường TBĐ với nhau và giữa các đường TBĐ với đường giá là một hiện tượng khá quan trọng vì qua đó, MACD thể hiện xu thế thị trường và cung cấp những tín hiệu cảnh báo có ích.
* Sai lệch giữa TBĐ ngắn hạn & dài hạn:
Theo khái niệm TBĐ:” Khoảng cách giữa các TBĐ ngắn hạn và dài hạn biểu hiện xu thế tăng/ giảm của thị trường”. Do đó:
- Nếu TBĐ ngắn > TBĐ dài: xu thế tăng (EMA 12 > EMA 26 – MACD >0)
- Nếu TBĐ ngắn < TBĐ dài: xu thế giảm (EMA 12 < EMA – MACD <0)
- Nếu TBĐ ngắn = TBĐ dài: xu thế đổi chiều (EMA 12 = EMA 26 – MACD = 0)
* Sai lệch giữa đường MACD và đường giá:
Khi các đường MACD nằm rất xa ở phía trên đường 0 (mức quá mua) bắt đầu suy giảm trong khi giá vẫn tiếp tục tăng: Tín hiệu cảnh báo thị trường đã tới đỉnh.
Hiện tượng sai lệch trên thường gọi là sai lệch âm (sai lệch thị trường đầu cơ giá xuống)
Theo khái niệm “Hội tụ và phân kỳ” hình thái sai lệch như trên là một hình thái “phân kỳ âm” (đường chỉ số giảm trong khi đường giá tăng).
3 .Hiện tượng quá mua/quá bán:
MACD là một chỉ số xu hướng và không có giới hạn trên/ dưới. Không giống với các chỉ số dao động khác nó không dừng lại mà còn có thể tăng mãi.
Vì vậy, không nên áp dụng các nguyên tắc “quá mua/quá bán” thông thường mà chỉ nên coi đường 0 như một “đường tham chiếu”. Khi đó nếu MACD vượt lên hoặc lùi xuống dưới 0: Tín hiệu cảnh báo xu thế dài hạn sẽ thay đổi.
Tuy nhiên vẫn cần lưu ý:
• Tình trạng quá mua: Khi 2 đường MACD và đường tín hiệu (EMA 9) ở vị trí quá cao so với đường 0.
• Tình trạng quá bán: Khi 2 đường MACD và EMA 9 nằm quá thấp so với đường 0
Căn cứ vào hiện tượng quá mua/ quá bán do MACD và EMA 9 cung cấp khi chúng dao động quanh đường 0 là một biện pháp khác để tìm bín hiệu giao dịch Cụ thể: Tín hiệu mua tốt nhất khi cổ phiếu ở “tình trạng quá bán”: Đường MACD, EMA 9 và đường giá ở các vị trí quá thấp so với đường 0 và tín hiệu bán tốt nhất, ngược lại.
4 .Hiện tượng cảnh báo xu thế ngắn & dài hạn:
Mặc dù MACD là một chỉ số không giới hạn nhưng nó vẫn có những nét riêng:
Thường các đỉnh MACD xảy ra ở cùng một mức. Khi MACD đạt tới giá trị tương đương với đỉnh trước đó sẽ cho ta những tín hiệu cảnh báo:
• Xu thế ngắn hạn sẽ thay đổi
• Xu thế dài hạn tăng tiếp.
5 .Hiện tượng giao cắt:
Việc xác định chính xác các giao điểm của các đường MACD, EMA 9, đường 0 có một tầm quan trọng đặc biệt vì đó là những cái mốc của tín hiệu giao dịch. Chúng ta có các điểm giao cắt sau:
a.Sự giao cắt giữa EMA 12 với EMA 26:
• EMA 12 cắt EMA 26 từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên cho ta các tín hiệu giao dịch.
• Điểm giao cắt này tương đương với điểm giao cắt của MACD với đường 0.
b.Sự giao cắt giữa MACD với đường EMA 9:
• Đường MACD cắt đường EMA 9 từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên cũng cung cấp cho ta các tín hiệu giao dịch.
• Điểm giao cắt này tương đương với điểm giao cắt của biểu đồ MACD với đường 0 (Biểu đồ MACD = 0)
B. HỘI TỤ & PHÂN KỲ
Khi tìm hiểu và phân tích xu hướng thị trường, chúng ta thường sử dụng công cụ hàng đầu là khảo sát hiện tượng hội tụ/ phân kỳ của MACD:
1.Hội tụ và phân kỳ giữa MACD và EMA 9:
• Hội tụ: Xảy ra khi đường MACD và đường tín hiệu (EMA 9) xích lại gần nhau: Tín hiệu cảnh báo xu thế thay đổi.
• Phân kỳ: Xảy ra khi đường MACD và EMA9 tách xa nhau: Tín hiệu cảnh báo xu hướng phát triển.
Hiện tượng hội tụ và phân kỳ của MACD và EMA 9 còn thể hiện tiêu biểu đồ MACD như sau:
2.Hội tụ và phân kì trong biểu đồ MACD:
• Hội tụ: Biểu đồ co lại khi đường MACD tiến gần đường EMA 9: Cảnh báo sự thay đổi hướng đi của đường giá chậm lại.
• Phân kỳ: Biểu đồ giản ra hoặc tăng độ cao (không kể chiều âm hay dương): Cảnh báo giá di chuyển theo xu hướng một cách mạnh mẽ.
3.Phân kì trong MACD và trong biểu đồ MACD:
a. Khái niệm:
Nhiều tác giả cho rằng sự phân kỳ trong biểu đồ MACD là một chỉ số khá mạnh trong DTKT và việc áp dụng hiện tượng phân kỳ trong biểu đồ còn đáng tin cậy hơn là áp dụng phân kỳ trong MACD.
Thường phải chờ một sự xác nhận hiện tượng phân kỳ trong những ngày kế tiếp.
b. Hình thái:
Phân kỳ trong MACD tương tự phân kỳ trong biểu đồ:
• Phân kỳ dương (phân kỳ tăng):
Khi chỉ số hoặc biểu đồ có đáy sau cao hơn đáy trước trong khi đường giá có đáy sau thấp hơn đáy trước (phân kỳ báo hiệu giá sắp tăng)
• Phân kỳ âm (phân kỳ giảm)
Chỉ số hoặc biểu đồ có đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước trong khi đường giá có đỉnh sau cao hơn đỉnh trước( phân kỳ báo hiệu giá sắp giảm)
c. Tín hiệu giao dịch:
Các nhà đầu tư thường tiến hành giao dịch khi xuất hiện hiện tượng phân kỳ kể trên. Thông thường, chúng ta nên chờ đợi một sự đổi chiều rõ rệt.
Sự đảo chiều chỉ thực sự rõ rệt khi đường giá tiếp tục tạo đỉnh mới cao hơn trong khi chỉ số MACD hoặc biểu đồ lại tạo ra những đỉnh thấp hơn (hoặc ngược lại)
Ghi chú:
Nhiều tác giả còn khẳng định: Tín hiệu đảo chiều chỉ đáng tin cậy khi biểu đồ đã dựng được các cột mới thấp hơn cột trước đó.
Các giá liên tiếp cao nhất hoặc thấp nhất của đường giá tương ứng với các điểm cao nhất hoặc thấp nhất của MACD.
Sử dụng biểu đồ MACD và sự phân kỳ của MACD là hai biện pháp quan trọng để phát hiện sự đảo chiều của thị trường.
CHU XUÂN LƯỢNG
Câu lạc bộ PTKT- Vietstock
[email protected]
NGUYỄN QUANG MINH
Trưởng bộ phận phân tích
[email protected]Last edited by tigeran; 22-01-2011 at 09:59 AM.
-
Những thành viên sau đã cám ơn :
boyfyjero (31-08-2013)
-
09-02-2011 10:01 AM #7
Gold Member
- Ngày tham gia
- Oct 2009
- Bài viết
- 1,925
- Được cám ơn 617 lần trong 428 bài gởi
PHẦN HAI - CÁC CHỈ SỐ THÔNG DỤNG TRONG PTKT
BÀI 4 - TRUNG BÌNH ĐỘNG HỘI TỤ/ PHÂN KÌ (MACD)
Chương 3. SỬ DỤNG
I. NGUYÊN LÝ
Nguyên lý cơ bản của việc sử dụng chỉ số MACD là dựa vào:
1. Hiện tượng giao cắt của các đường MACD, đường tín hiệu (EMA 9) và đường 0.
2. Biểu đồ MACD.
3. Hiện tượng phân kỳ của MACD.
II. TÍN HIỆU GIAO DỊCH
1. Sử dụng giao cắt EMA12 với EMA26:
• Mua:
- Khi EMA 12 cắt EMA 26 và nằm phía trên.
- Tương đương với MACD cắt và nằm trên 0.
• Bán:
- Khi EMA 12 cắt EMA 26 và nằm phía dưới
- Tương với MACD cắt và nằm dưới 0.
Ghi chú:
Đây là cách đơn giản nhất để tìm tín hiệu mua/bán khi sử dụng MACD.
Về hình thái, nó giống sự giao cắt của các đường trung bình động khi chúng ta tìm hiểu về TBĐ (Bài 1)
Các tín hiệu giao dịch như trên thường chậm. Khắc phục bằng cách sử dụng sự giao cắt của MACD với EMA 9 như sau:
2. Sử dụng giao cắt MACD với EMA 9:
• Mua:
- Đường MACD cắt EMA9 rồi đi lên trên EMA9.
- Giao điểm có giá trị âm.
• Bán:
- Đường MACD cắt EMA9 rồi đi xuống nằm dưới EMA9.
- Giao điểm có giá trị dương.
Ghi chú:
- Các tín hiệu giao dịch như trên xuất hiện sớm và yếu tố khẳng định cũng đảm bảo hơn.
- Cần lưu ý : Khi mua, các giao điểm có giá trị dương không được xác định; ngược lại khi bán, các giao điểm có giá trị âm cũng không được xác định.
- Các giao điểm càng cách xa đường 0 thì tín hiệu giao dịch càng được xác định một cách chắc chắn.
- Mặc dù các giao cắt của EMA 12 với EMA 26 tương đương với giao cắt của MACD với đường 0 nhưng thường dùng sự giao cắt của MACD với đường 0 để khẳng định thêm xu thế mà ít dùng giao dịch vì xảy ra quá muộn nên độ trễ lớn.
- Cũng nên lưu ý những lời khuyên bổ ích:
o Khi MACD cao hơn EM 9: nên mua vào vì giá đang tăng.
o Khi MACD thấp hơn EM 9: nên bán ra vì giá đang giảm.
3. Sử dụng biểu đồ MACD
Mục đích cơ bản của việc sự dụng biểu đồ là để dự đoán các tín hiệu giao dịch trước khi nó xảy ra.
Chúng ta đã rõ hiện tượng giao cắt của MACD với EMA 9 cung cấp các tín hiệu giao dịch. Tại đây, biểu đồ = 0.
Dựa vào sự tăng giảm của biểu đồ, ta có thể dự đoán sớm sự giao cắt của biểu đồ với đường 0 sẽ xảy ra. (thông qua hiện tượng hội tụ - phân kỳ)
Cụ thể:
• Mua:
Khi biểu đồ nằm dưới đường 0 (biểu đồ âm) bắt đầu hội tụ vể hướng đường 0.
• Bán:
Khi biểu đồ nằm trên đường 0 (biểu đồ dương) và bắt đầu hội tụ về hướng đường 0.
Tóm lại, chúng ta có 2 biện pháp “sớm hơn” như sau:
- Sử dụng sự giao cắt MACD và EMA 9 để khắc phục sự chậm trễ khi dùng sự giao cắt EMA12 và EMA26.
- Sử dụng biểu đồ để dự đoán sớm các tín hiệu giao dịch trước khi nó xảy ra.
4. Sử dụng hiện tường phân kỳ của MACD và giá:
Các nhà đầu tư thường bắt đầu tiến hành giao dịch lúc thị trường đảo chiều một cách rõ rệt sau khi xảy ra hiện tượng phân kỳ (đường giá di chuyển không cùng hướng với MACD)
Nói một cách khác: Hiện tượng phân kỳ xuất hiện khi đường MACD nằm ở phía trên đường 0 bắt đầu giảm trong khi đường giá vẫn tăng (phân kỳ âm - giá tăng và chỉ số giảm) được nhiều nhà đầu tư chú ý cho một chiến lược đầu tư hợp lý vì hiện tượng trên là tín hiệu cảnh báo đảo chiều.
5. Thời điểm giao dịch tối ưu :
• Theo trạng thái quá mua/quá bán:
Tín hiệu mua tốt nhất khi cổ phiếu đang ở tình trạng “quá bán” (các đường MACD, EMA 9, đường giá ở vị trí quá thấp so với đường 0) và tín hiệu bán tốt nhất, ngược lại.
• Theo biểu đồ MACD:
Thời điểm bắt đầu giao dịch tốt nhất là lúc : sau thanh cao nhất trên biểu đồ bắt đầu xuất hiện các thanh thấp hơn, lùi dần về phía đường 0.
Không thể phát hiện được thanh cao nhất một cách chính xác vì vậy thường phải phối hợp dữ kiện của biểu đồ với các chỉ số phân tích kĩ thuật khác để tìm hành động giao dịch hợp lý. Thông thường , nên nhảy vào ngay thị trường tại thời điểm 2 thanh cách xa với thanh cao nhất của biểu đồ đã tạo ra trước đó nhưng chưa lâu. Do đó, các nhà đầu tư coi biểu đồ MACD là một chỉ số lý tưởng để xác đị nh thời gian thích hợp cho động thái vào/ra thị trường .
III. XU THẾ THỊ TRƯỜNG:
1. Nguyên lý:
Khi dự đoán xu thế thị trường, chúng ta dựa vào:
• Hiện tượng chênh lệch giữa các đường EMA12, EMA26, MACD, đường 0.
• Hiện tượng hội tụ và phân kỳ giữa các đường MACD, EMA 9, đường giá.
2. Sai lệch giữa EMA 12 và EMA 26:
• EMA 12> EMA 26: Xu thế tăng (MACD> 0)
• EMA 12< EMA 26: Xu thế giảm (MACD< 0)
Cũng với ý nghĩa như trên:
• MACD> 0 ngày càng lớn: Xu thế tăng càng mạnh
• MACD< 0 ngày càng lớn: Xu thế giảm càng mạnh
Nhắc lại:
- Khi MACD vượt lên trên hoặc xuống đường 0: Xu thế dài hạn sẽ thay đổi.
- Khi MACD có giá trị đạt tới được tương đương với đỉnh trước đó: Xu thế ngắn hạn sẽ thay đổi.
3. Hội tụ và phân kỳ:
• Khi MACD và EMA 9 xích lại gần nhau (hội tụ): Xu thế thị trường sẽ thay đổi.
• Khi MACD và EMA 9 xa nhau (phân kỳ): Thị trường tiếp tục theo xu hướng đã sẵn có.
• Khi MACD di chuyển không cùng hướng với đường giá (phân kỳ): Thị trường sẽ đão chiều sau khi hội tụ đủ các yếu tố rõ rệt.
Khi nghiên cứu về tương qua giữa MACD và đường tín hiệu ( EMA 9), một số tác giả còn phát hiện những đặc điểm về tính xu hướng của chúng:
1. Đường MACD tượng trưng cho xu hướng tăng
2. Đường tín hiệu (EMA 9) đặc trưng cho xu hướng giảm.
3. Khi đường MACD từ thấp di chuyển lên cao, giao cắt với đường EMA 9: Giá đang dao động trên xu hướng tăng.
4. Khi MACD từ trên cao di chuyển xuống thấp giao cắt đường 0: Tín hiệu cảnh báo xu hướng giảm đã xảy ra.
Ghi chú:
Thông thường các tín hiệu kể trên thường chậm so với sự dao động giá.
IV. PHỐI HỢP MACD VỚI CÁC CHỈ SỐ PTKT KHÁC:
1. Với RSI:
Mua:
• Khi MACD tăng lên trên đường 0 và trên đường EMA 9
• Khi RSI tăng trên 30
Bán:
• Khi MACD dưới đường 0 và dưới đường EMA 9
• Khi RSI dưới 70
2. Với Parabolic SAR:
Chúng ta sẽ trở lại vấn đề này sau khi tìm hiểu và khảo sát chỉ số Parabolic SAR trong loạt bài kế tiếp.
Chương 4. TÓM TẮT và VÍ DỤ
TỔNG KẾT
I. KHÁI NIỆM CHUNG
1. Ý nghĩa:
MACD thuộc nhóm các chỉ số phân tích tương quan và phân tích xu thế.
MACD được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa 2 đường TBĐ ngắn hạn (EMA12) và dài hạn (EMA 26)
2. Cấu tạo:
Gồm 3 thành phần:
• Đường MACD: EMA 12 – EMA 26
• Đường tín hiệu: EMA 9 của chính đường MACD
• Biểu đồ MACD: MACD – EMA 9
3. Công dụng:
• Xác định xu thế
• Cung cấp tín hiệu giao dịch
• Dự báo khả năng đảo chiều
4. Tính chất
A. Các hiện tượng:
a.Hiện tượng dự báo kép :
b .Hiện tương sai lệch:
Sai lệch giữa TBĐ ngắn & dài hạn:
• EMA 12> EMA 26 (MACD< 0): Xu thế tăng
• EMA 12< EMA 26 (MACD< 0): Xu thế giảm
• EMA 12= EMA 26 (MACD= 0): Xu thế đảo chiều
Sai lệch giữa MACD và giá:
• MACD giảm nhưng đường giá tăng: Thị trường tới đỉnh
c.Hiện tượng quá mua – quá bán:
Quá mua: Khi đường MACD và EMA ở vị trí quá cao so với đường 0
Quá bán: Khi MACD và EMA 9 ở vị trí quá thấp so với đường 0.
d.Hiện tượng về xu thế ngắn và dài hạn:
Các đỉnh MACD xảy ra ở cùng một mức. Khi MACD đạt tới giá trị tương đương với đỉnh trước đó: Tín hiệu cảnh báo xu thế ngắn hạn thay đổi và xu thế dài hạn tiếp tục.
e.Hiện tượng giao cắt:
• Sự giao cắt của EMA12 và EMA 26 từ trên xuống hoặc từ dưới lên (tương đương với sự giao cắt của MACD với đường 0): Cung cấp tín hiệu giao dịch.
• Sự giao cắt của MACD với EMA 9 từ dưới lên hoặc từ trên xuống (tương đương với điểm giao cắt của biểu đồ MACD với đường 0): Cung cấp tín hiệu giao dịch.
B. Hội tụ và phân kỳ:
• Hội tụ và phân kỳ của MACD & EMA 9:
• Hội tụ: Hai đường MACD và EMA 9 xích lại gần nhau: Xu hướng thay đổi
• Phân kỳ: Hai đường MACD và EMA 9 tách xa nhau: Xu hướng phát triển.
• Hội tụ và phân kỳ của biểu đồ MACD:
• Hội tụ: Biểu đồ co lại: Sự thay đổ hướng chậm lại
• Phân kỳ: Biểu đồ giãn ra hoặc tăng cao: Xu hướng phát triển mạnh.
• Hội tụ và phân kỳ của MACD và giá:
• Hội tụ: MACD và giá di chuyển cùng hướng.
• Phân kỳ: MACD và giá di chuyển khác hướng: Tín hiệu đão chiều.
II. SỬ DỤNG
1. Tín hiệu giao dịch:
• Mua:
• EMA 12 cắt EMA 26 rồi đi lên
• MACD cắt EMA 9 rồi đi lên
• Biểu đồ MACD âm, hội tụ về hướng 0.
• Bán:
• EMA 12 cắt EMA 26 rồi đi xuống
• MACD cắt EMA 9 rồi đi xuống
• Biểu đồ MACD dương, hội tụ về hướng 0.
2. Xu thế thị trường:
• Xu thế tăng:
• EMA 12 > EMA 26 (MACD > 0)
• Biểu đồ MACD giãn ra hoặc tăng độ cao.
• Xu thế giảm:
• EMA 12 < EMA 26 (MACD < 0)
• Biểu đồ MACD dương giảm dần về 0
• Biểu đồ MACD âm tăng dần về 0
• Xu hướng thay đổi, đảo chiều:
• MACD vượt lên/ xuống dưới đường 0
• MACD xích lại gần EMA 9 (hội tụ)
• MACD có giá trị bằng đỉnh trước đó.
• Biểu đồ MACD co lại, không tăng độ cao.
VÍ DỤ 1:
Đồ thị mô tả cấu tạo MACD
( Đồ thị: Công ty Quả Cầu Vàng)
VÍ DỤ 2:
Hiện tượng phân kỳ giữa đường giá & MACD
(Đồ thị: Công ty Quả Cầu Vàng)
(1): Phân kỳ âm (Giá tăng – MACD giảm)
(2): Phân kỳ dương (Giá giảm – MACD tăng)
(3): Phân kỳ dương (Giá giảm – MACD tăng)
VÍ DỤ 3
Hiện tượng hội tụ và phân kỳ trong biểu đồ MACD
(Đồ thị: Công ty Quả Cầu Vàng)
Hội tụ:
- MACD tiến gần EMA 9
- Biểu đồ co lại.
Phân kỳ:
• MACD tách ra EMA 9
• Biểu đồ giản ra và tăng độ cao
Cảnh báo giá tăng nhanh và chắc chắn.
VÍ DỤ 4:
Hiện tượng giao cắt của EMA 12 và EMA 26
(Đồ thị: Công ty Quả Cầu Vàng)
- 1, 2, ,3, 4, 5:
Khi EMA 12 cắt EMA 26 thì cũng đồng thời MACD cắt đường 0
• 1, 3, 5:
EMA 12 cắt EMA 26 từ trên xuống cùng lúc MACD cắt đường 0 từ trên xuống
• 2, 4:
EMA 12 cắt EMA 26 từ dưới lên cùng lúc MACD cắt đường 0 từ dưới lên.
VÍ DỤ 5:
Các tín hiệu giao dịch của cổ phiếu SSI
(Đồ thị : Công ty Cổ Phiếu 68)
CHU XUÂN LƯỢNG
Câu lạc bộ PTKT- Vietstock
[email protected]
NGUYỄN QUANG MINH
Trưởng bộ phận phân tích
[email protected]Last edited by tigeran; 09-02-2011 at 10:08 AM.
-
Có 2 thành viên đã cám ơn tigeran :
boyfyjero (31-08-2013), hoathanh72 (21-03-2011)
Thông tin của chủ đề
Users Browsing this Thread
Có 1 thành viên đang xem chủ đề này. (0 thành viên và 1 khách vãng lai)
Similar Threads
-
Thuế thu nhập chứng khoán
By luckman in forum Kiến thức Chứng khoánTrả lời: 7Bài viết cuối: 22-11-2009, 11:49 PM -
Khai giảng khóa “Ứng dụng PTKT trong đầu tư chứng khoán” tại Hà Nội
By admin in forum Thông báo - Góp ýTrả lời: 4Bài viết cuối: 07-05-2009, 06:59 AM -
“Ứng dụng PTKT trong đầu tư chứng khoán” tại Hà Nội
By quynh minh in forum Tin tức & Tài liệu CLB Phân tích kỹ thuậtTrả lời: 0Bài viết cuối: 24-04-2009, 08:19 AM -
DO ĐÂU QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CHẬM NHẬP CUỘC?
By in forum Quỹ Đầu tư và TTCK Việt NamTrả lời: 0Bài viết cuối: 01-01-1970, 07:00 AM -
Công ty chứng khoán VCBS có vi phạm nghiêm trọng luật Kinh doanh Chứng khoán?
By in forum Giải pháp phát triển TTCKTrả lời: 0Bài viết cuối: 01-01-1970, 07:00 AM



Trích dẫn
Bookmarks