TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 909
-----------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2007

NGHỊ QUYẾT
CỦA ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2006

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ quyết định số 995/QĐ-BXD ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Xí nghiệp Sông Đà 903 - Công ty Sông Đà 9 thuộc Tổng Công ty Sông Đà thành Công ty cổ phần Sông Đà 909;
Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Sông Đà 909 được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 30/10/2006;
Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002768 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19/8/2003.
Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2006 của Công ty cổ phần Sông Đà 909 được tiến hành vào hồi 9 giờ ngày 21/3/2007, tại Hội trường tầng 9, toà nhà Sông Đà, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội;
Sau khi nghe các báo cáo do Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Giám đốc Công ty trình Đại hội, các cổ đông đã tập trung thảo luận và bỏ phiếu biểu quyết;
Căn cứ biên bản kiểm phiếu ngày 21 tháng 3 năm 2007 tại Đại hội

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2006
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1: Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Sông Đà 909 đồng ý thông qua phê duyệt các nội dung sau:
Nội dung 1: Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh năm 2006 và kế hoạch năm 2007 (đạt 99,48%):
1.1- Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2006
- Giá trị sản lượng: 61.345.000.000 đồng, đạt 97,2% KH năm
- Nghiệm thu lên phiếu giá: 67.207.000.000 đồng, đạt 91,7% KH năm
- Giá trị dở dang: 22.185.000.000 đồng
- Lợi nhuận: 4.495.984.298 đồng, đạt 238%KH năm
- Tiền về tài khoản: 65.768.000.000 đồng
- Nộp ngân sách nhà nước: 3.777.000.000 đồng
- Thu nhập bình quân: 2.460.760 đông/người/tháng.
- Tỷ lệ trả cổ tức dự kiến 50%/năm/vốn thực góp
- Công nợ phải thu: 9.461.000.000 đồng
- Công nợ phải trả: 28.696.000.000 đồng
- Giá trị sửa chữa lớn: 1.572.000.000 đồng
1.2/ Chỉ tiêu kế hoạch năm 2007
- Giá trị sản lượng: 75.652.000.000 đồng
- Nghiệm thu lên phiếu giá: 59.127.000.000 đồng
- Lợi nhuận: 4.542.000.000 đồng
- Tiền về tài khoản: 61.488.000.000 đồng
- Nộp ngân sách nhà nước: 4.357.000.000 đồng
- Thu nhập bình quân: 2.522.989 đồng/người/tháng
- Lợi tức (dự kiến): 15 -:- 18%/năm/vốn thực góp
- Công tác sửa chữa lớn: 3.150.000.000 đồng
1.3/ Chỉ tiêu thực hiện kế hoạch tài chính năm 2006 và kế hoạch tài chính năm 2007:
Chỉ tiêu Thực hiện năm 2006 Tỷ lệ hoàn thành Kế hoạch năm 2007
Giá trị SXKD 60.903.818.000 đồng 97% 75.652.200.000 đồng
Doanh số bán hàng 68.353.073.063 đồng 95% 65.927.000.000 đồng
Tiền về tài khoản 65.768.190.250 đồng 112% 61.488.542.039 đồng
Giá thành toàn bộ 57.668.795.711 đồng 91% 55.391.286.364 đồng
Lợi nhuận 4.495.984.298 đồng 238% 4.542.350.000 đồng
Nộp nhà nước 3.666.731.467 đồng 388% 4.357.721.636 đồng
Giá trị TSCĐ đến cuối kỳ 12.373.938.461 đồng 104% 15.993.804.270 đồng
Công nợ phải thu 9.461.671.362 đồng 62% 13.900.129.323 đồng
Công nợ phải trả 28.696.887.843 đồng 68% 43.765.000.000 đồng
Vốn kinh doanh 22.883.108.123 đồng 72% 45.000.000.000 đồng
1.4/ Thông qua kết quả thực hiện các dự án đầu tư năm 2006 và kế hoạch thực hiện năm 2007:
- Dự án đầu tư kinh doanh khu đất Tân Vạn, phường Tân Vạn, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai: Tổng mức đầu tư: 17,927 tỷ đồng. Trong quý II năm 2007: Thực hiện chuyển quyền sử dụng đất của dự án; quý III quyết toán dự án;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy thuỷ điện Phình Hồ, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái: Tổng mức đầu tư 112 tỷ đồng; Trong năm 2007 thực hiện 15 tỷ đồng;
- Dự án cải tạo nhà A1, B1, B2, B3 khu tập thể Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội. Trong năm 2007, lập xong dự án đầu tư;
1.5/ Định hướng kế hoạch sản lượng đến năm 2010:
Năm 2008: 126.130.000.000 đồng; Năm 2009: 137.870.000.000 đồng
Năm 2010: 142.870.000.000 đồng
Nội dung 2: Thông qua báo cáo hoạt động của HĐQT năm 2006, kế hoạch hoạt động năm 2007 (đạt 99,48%);
Nội dung 3: Thông qua báo cáo hoạt động năm 2006 và chương trình hoạt động năm 2007 của Ban kiểm soát (đạt 99,48%);
Nội dung 4: Thông qua sửa đổi Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty (đạt 99,48%);
Bỏ câu “Khi bầu Hội đồng quản trị, Công ty có ít nhất một phần ba số thành viên phải bầu lại tại mỗi kỳ Đại hội đồng cổ đông thường niên, đồng thời ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập không điều hành” tại khoản 1 điều 39 - Điều lệ Tổ chức và hoạt động đã được thông qua Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 30/10/2006.
Nội dung 5: Thông qua phương án trích phân phối lợi nhuận và mức trả cổ tức năm 2006 (đạt 99,48%);
VỐN ĐIỀU LỆ 5.000.000.000 đồng
Vốn điều lệ không hưởng cổ tức 260.300.000 đồng
Vốn điều lệ chia cổ tức 4.739.700.000 đồng
KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Giá trị sản xuất kinh doanh 61.345.997.000 đồng
Doanh thu 62.121.224.569 đồng
Lợi nhuận 4.495.984.298 đồng
- Năm trước chuyển sang 0 đồng
- Thực hiện năm nay 4.495.984.298 đồng
Thuế TNDN năm 2006 1.258.875.603 đồng
Tổng lợi nhuận sau thuế 3.237.108.695 đồng
Thu nhập bình quân 01 CBCNV/tháng 2.460.760 đồng/người/tháng
LỢI NHUẬN PHÂN PHỐI 3.237.108.695 đồng
Trích quỹ dự phòng tài chính (5%LNST) 161.855.435 đồng
Trích quỹ đầu tư phát triển (10%LNST) 323.710.869 đồng
Trích quỹ khen thưởng (4%LNST) 122.723.695 đồng
Trích quỹ phúc lợi (8%LNST) 258.968.696 đồng
Chia cổ tức (50%/năm/vốn thực góp) 2.369.850.000 đồng
LỢI NHUẬN ĐỂ LẠI NĂM SAU 0 đồng
Nội dung 6: Thông qua phương án tăng vốn điều lệ(đạt 99,48%);
- Mục đích tăng vốn: Nâng cao năng lực tài chính của Công ty để huy động nguồn vốn đầu tư dự án thuỷ điện Phình Hồ, đồng thời động viên khuyến khích cán bộ có năng lực gắn bó lâu dài với Công ty, tạo thêm việc làm, ổn định đời sống của người lao động;
- Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty cổ phần Sông Đà 909
- Mệnh giá: 10.000 VNĐ/01 cổ phiếu
- Loại cổ phần phổ thông;
- Số lượng phát hành mới năm 2007: 1.000.000 cổ phần phổ thông;
- Số lượng cổ phần sau đợt phát hành: 1.500.000 cổ phần phổ thông;
- Giá phát hành: Cho cổ đông hiện hữu: 10.000 đồng/cổ phiếu;
- Đối tượng phát hành: Các cổ đông hiện hữu tại thời điểm chốt danh sách và cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Trình tự phân phối:
+ Phân phối cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu;
+ Phân phối cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu đăng ký mua trong đợt phát hành mới;
+ Số cổ phần không đăng ký mua hết sẽ giao cho HĐQT tiếp tục phân phối;
- Phương thức phân phối:
* Cổ đông hiện hữu đến thời điểm chốt danh sách được:
+ Chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 2:1 (cổ đông đang sở hữu 2 cổ phiếu được nhận 1 cổ phiếu mới)
+ Được quyền mua ưu tiên cổ phần mới chào bán trong đợt phát hành mới với tỷ lệ 10:16 (cổ đông sở hữu 10 cổ phiếu được mua thêm 16 cổ phiếu)
* Cán bộ chủ chốt trong danh sách do HĐQT lựa chọn được quyền mua theo quyết định của HĐQT;
* Số cổ phần không đăng ký mua hết sẽ giao cho HĐQT tiếp tục phân phối;
Nội dung 7: Thông qua mức trả thù lao năm 2006 của HĐQT, Ban kiểm soát và Thư ký công ty(đạt 99,48%);
- Chủ tịch HĐQT: 3.500.000 đồng/quý. Cả năm 14.000.000 đồng.
- Các thành viên HĐQT (4 người): 3.000.000 đồng/người/quý.
Cả năm 48.000.000 đồng/4 người.
- Trưởng ban kiểm soát: 3.000.000 đồng/quý. Cả năm 12.000.000 đồng.
- Các thành viên ban kiểm soát (2 người): 2.000.000 đồng/người/quý.
Cả năm 16.000.000 đồng/2 người.
- Thư ký công ty: 1.500.000 đồng/quý. Cả năm 6.000.000 đồng.
Nội dung 8: Thông qua đề nghị uỷ quyền cho HĐQT phê duyệt thủ tục và hợp đồng kinh tế thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thuỷ điện Phình Hồ, tỉnh Yên Bái và dự án cải tạo nhà A1, B1, B2, B3 khu tập thể Ngọc Khánh (đạt 99,48%);
Điều 2: Đại hội đồng cổ đông giao cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần Sông Đà 909 có trách nhiệm triển khai, thực hiện các nội dung trên theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và báo cáo kết quả thực hiện vào kỳ họp Đại hội đồng cổ đông lần sau.
Điều 3: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Công ty cổ phần Sông Đà 909, các phòng, ban chuyên môn theo nghĩa vụ và quyền hạn căn cứ quyết nghị thực hiện.
Nơi nhận: TM. ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
- ĐHĐCĐ CHỦ TOẠ ĐẠI HỘI
- HĐQT Cty
- BKS Cty
- Ban GĐ Cty
- Các phòng, ban, đơn vị
- Lưu HĐQT


Nguyễn Đăng Lanh