Trích dẫn Gửi bởi hoaipham Xem bài viết
bác này nói sai rồi.
LGL ko phát hành 2tr cổ nữa
thay vào đó, tuần sau LG sẽ ra tin thay đổi phương án phát hành lên 6tr cp.
lý do là dự án Thành Thái nâng tổng mức đầu tư lên 1000 tỷ, cần huy động thêm vốn




good luck!

CÔNG TY CỔ PHẦN LONG GIANG LAND Mã CK: LGL Ngày 31/10/2009
Giá giao dịch: 49.000 đồng/cp (03/11/2009) Giá nội tại: 83500 đồng/cp Đề xuất: MUA

Địa chỉ : 173 Xuân Thủy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại : (84.4) 3 795 0595
Fax: (84.4) 3 795 0099
Website : www.longgiangland.com.vn

THÔNG TIN CHUNG

Vốn điều lệ (tỷ VND) 80
Vốn hoá thị trường (tỷ VND) 400
Số CPLH 8.000.000
Biến động trong 52 tuần (nghìn VND) 30,0 – 64,00

Nguồn: SHS

CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH


Nguồn: BCTN LGL năm 2008

BIỂU ĐỒ GIAO DỊCH CỦA LGL


CƠ HỘI

Thương Long Giang đã trở thành một trong 3 thương hiệu lớn nhất của Việt Nam trong lĩnh vực thi công móng và tầng hầm của công trình cao tầng.
Công nghệ thi công của Công ty được đánh giá là hiện đại bậc nhất Việt Nam, đó là công nghệ cọc khoan nhồi, cọc barrette, tường vây và tầng hầm các công trình cao tầng, đặc biệt là các công trình có nhiều tầng hầm.
Tỷ lệ lợi nhuận biên gộp của Công ty rất cao (khoảng 16-20%) trong khi con số này ở các công ty trong ngành là khoảng 10%.
Lợi nhuận Q4 của công ty dự kiến đạt khoảng 30 tỉ, tăng 500% so với quý trước.
Liên doanh đầu tư các dự án 173 Xuân thủy và 102 Trường Chinh. Hiện dự án 173 Xuân Thủy đã bán được 276 căn hộ cao cấp của dự án 173 Xuân Thủy dự kiến mang lại lợi nhuận tốt cho công ty.
Giá nguyên vật liệu đầu vào giảm đáng kể so với năm 2008 làm tăng lợi nhuận biên của công ty.
Công ty dự kiến tăng vốn trong quý 4/2009, do đó sẽ làm giảm thị giá cổ phiếu sau tăng vốn.
Trong năm 2009, Công ty được hưởng hỗ trợ lãi suất 4% của Chính phủ cho hoạt động xây lắp và được hưởng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 30%

RỦI RO

Biến động nguyên vật liệu: Năm 2008 là năm mà giá vật liệu xây dựng liên tục biến động, đặc biệt là vào giữa năm, làm chi phí giá vốn của Công ty tăng.
Lãi suất: Lãi suất tín dụng tăng mạnh trong năm 2008 làm chi phí tài chính tăng. Tuy chi phí tài chính của Công ty không lớn, nhưng việc tăng chi phí này cũng làm giảm một phần lợi nhuận của Công ty.
Cạnh tranh trong ngành: Do sự sụt giảm của thị trường bất động sản từ giữa năm 2008, mức độ cạnh tranh trong ngành trở nên gay gắt hơn trong việc đấu thầu thi công các công trình xây dựng. Bên cạnh đó sự suy giảm của thị trường bất động sản cũng ảnh hưởng đến việc kinh doanh các dự án bất động sản của Công ty đầu tư.
Biến động của thị trường chung và rủi ro chính sách sẽ ảnh hưởng tới giá của LGL







Tổng quan doanh nghiệp

CTCP Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang tiền thân là công ty TNHH Long Giang. Đến năm 2001, công ty thực hiện chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần, hoạt động trong lĩnh vực bất động sản và thi công xây lắp với vốn điều lệ ban đầu là 30 tỷ đồng. Từ khi chuyển đổi sang cổ phần, công ty đã có chiến lược hoạt động hiệu quả. Năm 2003, công ty thành công trong lần đầu thi công công nghệ tường vây và cọc barrette tại cao ốc 22 tầng Cherwood Residence; năm 2004, công ty trở thành nhà thầu chính cho các công trình quy mô lớn, tiêu biểu là dự án The Manor – Hà Nội; trong năm này, công ty chính thức bước vào lĩnh vực phát triển dự án bất động sản bằng việc ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty TMDV Tràng Thi để đầu tư xây dựng dự án Tổ hợp thương mại, văn phòng và căn hộ cao cấp 173 Xuân Thủy, Hà Nội. Đến tháng 06/2007, công ty thực hiện phát hành riêng lẻ 5.000.000 cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên 80 tỷ đồng và đến tháng 10/2007, công ty thực hiện hoạt động theo mô hình công ty đại chúng.

Cơ cấu cổ đông của Công ty

Tới tháng 6/2009, Công ty có 223 cổ đông với cơ cấu như sau:
Cổ đông nhà nước không nắm giữ cổ phiếu; cổ đông đặc biệt (HĐQT, ban TGĐ, BKS, KTT) nắm giữ 28%, cổ đông khác nắm giữ phần còn lại, trong đó cổ đông nước ngoài không nắm giữ cổ phiếu.
Trong đó 193 người sở hữu dưới 15000 cổ phiếu với tổng số đó là 1 triệu cổ phiếu.
Ông Lê Hà Giang là tổng giám đốc khiêm CT H ĐQT, nắm số lượng lớn cổ phiếu là 22,25% vì vậy có sự gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của công ty.





Kế hoạch tăng vốn
Trước khi niêm yết LGL có dự định chào bán 04:01 (04 cổ phiếu được 01 quyền mua; 01 quyền mua được mua 01 cổ phiếu mới) với giá chào bán : 10.000 đồng/cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tương đương 20 tỉ nhằm góp vốn thành lập Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Xuân Thuỷ để quản lý khu thương mại tại “Trung tâm thương mại và Nhà ở” tại 173 Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Góp vốn dự án xây dựng “Tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng và nhà ở cao cấp Trường Chinh” tại 102 Trường Chinh, Hà Nội
Tuy nhiên kế hoạch này LGL dự kiến thay đổi và LGL chuẩn bị luôn phương án xin ý kiến ĐHCĐ nâng vốn 2:1 hoặc 1:1 khi nhận được sự chấp thuận bác bỏ tăng vốn của ban phát hành UBCK.


Dự báo kết quả kinh doanh


Lợi nhuận năm 2009 của LGL
LGL là công ty đầu tiên xây lắp 5 tầng hầm cho tòa nhà M5 Nguyễn CHí Thanh để thể hiện năng lực cốt lõi
LGL giữ 5% MCG và đang thoái vốn MCG với số lượng 660 nghìn cp MCG trong quý 4 với lợi nhuận ròng dự kiến là khoảng 22 tỷ, dự tính giá bán trung bình là 48.000 đ/cp
Liên quan tới GGG và Long Giang mẹ sở hữu 42 ha Láng Hòa Lạc, dự án Greenwich dự kiến sẽ giao cho Long Giang Land triển khai xây dựng và kinh doanh
Lợi nhuận từ mảng xây lắp và bất động sản dự kiến mang lại cho LGL là 8 tỷ VND
Với quỹ các dự án như trên, LGL dự tính trong kế hoạch phát triển của mình sẽ đảm bảo tốc độ tăng trưởng vốn chủ 30% năm và đảm bảo EPS không đổi là 5k/cp.

Như vậy dự kiến LNST khoảng 30 tỷ cho quý 4, so với mức 23 tỷ 3 quý đầu năm LGL, tương đương với tăng trưởng lợi nhuận đột biến là 500% so với quý 3. Tổng cả năm LGL có thể đạt 53 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế.

Định giá theo phương pháp PE

CHỈ TIÊU ĐVT NTL LCG BCI D2D RCL NBB SJS HDC TDH HAG
Doanh thu thuần trđ 277,983 243,078 73,107 55,015 19,616 153,298 153,564 70,817 100,523 1,138,572
Lợi nhuận gộp trđ 117,577 115,908 43,223 10,524 11,396 32,038 77,243 25,941 49,355 475,479
Gía vốn hàng bán trđ 160,405 127,170 29,884 44,491 8,220 121,260 76,321 44,876 51,168 663,093
Chi phí tài chính trđ 5,314 6,639 1,538 0 237 1,296 905 3,907 3,969 47,459
Lợi nhuận sau thuế trđ 88,370 52,032 41,476 7,458 6,828 30,891 62,001 18,444 49,057 297,529
Thặng dư vốn cổ phần trđ 0 239,897 430,000 69,279 0 201,377 199,718 30,365 509,136 1,840,362
Lợi nhuận chưa phân phối trđ 126,767 108,631 60,634 958 14,942 51,730 84,130 31,998 87,418 932,287
EPS* lần 11,597 11,634 1,121 2,904 10,280 3,949 4,682 4,940 9,559 3,299
BV* lần 16,401 34,962 20,254 24,797 26,430 27,673 29,404 16,959 40,022 21,062
Tỷ số Nợ/Tổng NV % 74.42% 54.25% 67.03% 58.73% 66.80% 54.58% 31.75% 77.20% 36.51% 53.76%
Tỷ số Nợ tài chính/Tổng NV % 0.17% 39.15% 0.00% 0.00% 0.00% 21.90% 0.00% 37.28% 6.89% 35.92%
Tỷ số Nợ ngắn hạn/Tổng NV % 74.40% 39.17% 51.50% 53.18% 66.77% 15.04% 21.15% 61.17% 23.94% 23.86%
Tỷ số Nợ/VCSH (D/E) % 290.98% 118.60% 123.59% 148.65% 201.20% 127.62% 46.51% 338.53% 58.39% 127.63%

P/E* lần 11.12 7.05 54.86 21.87 9.04 17.73 36.74 15.59 9.89 33.34
P/BV* lần 7.87 2.35 3.04 2.56 3.51 2.53 5.85 4.54 2.36 5.22
Giá đóng cửa đồng 129,000 82,000 61,500 63,500 92,900 70,000 172,000 77,000 94,500 110,000
ROA* % 18.67% 17.54% 4.93% 11.41% 6.48% 11.57% 6.86% 15.69% 6.43%
ROE* % 70.71% 33.28% 11.71% 38.90% 14.27% 15.92% 29.13% 23.88% 15.66%
ROIC* % 84.19% 32.29% 12.58% 27.34% 54.62% 13.38% 22.45% 17.65% 30.07% 15.22%
Nguồn: SHS 04/11/2009

Theo bảng thống kê trên, mức PE bình quân của ngành BĐS là 21,72 và mức PB bình quân là 3,98 lầ tương ứng với mốc VNI là 537 điểm.
Để đảm bảo mức an toàn để đầu tư, chúng tôi lựa chọn mức chiết khấu 20% cho những biến động của VNI liên quan tới những yếu tố rủi ro về mặt vĩ mô tác động tới thị trường, vì vậy mốc PE định giá hợp lý với LGL là 17,37 lần và mốc PB là 3,18

Định giá theo phương pháp PE, PB bình quân, chúng tôi có số liệu sau:

LGL BV E* (dự báo) 2009 Theo
PE Theo PB Bình quân
16250 6630 115000 51740 83500


Theo mức giá giao dịch hiện nay là 49.000 đ/CP chỉ tương đương với 58,7% giá trị định giá, vì vậy chúng tôi cho rằng LGL xứng đáng là cơ hội đầu tư giá trị.
Thời gian nắm giữ: 3 tháng – 6 tháng